Ngày đầu sau đẻ: – Cho sản phụ nằm nghỉ tại phòng đẻ trong 6 giờ đầu sau đẻ. Sau đó đưa sản phụ về phòng sau đẻ. – Theo dõi toàn trạng, mạch, huyết áp, co hồi tử cung, máu ra âm đạo 15 – 30p/lần trong 2 giờ đầu, 1h/lần trong những giờ sau. – Cho trẻ nằm cạnh
SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON Doạ đẻ non và đẻ non là hiện tượng thai nghén bị đe doạ gián đoạn hay bị gián đoạn không giữ được khi thai chưa đủ tháng nhưng vẫn có thể sống được, trong vòng từ 22 đến dới 37 tuần tuổi (259 ngày). 1.
Tổng cộng sản phụ được truyền ba khối tiểu cầu gạn tách và chín khối tiểu cầu đậm đặc. Sau khi được can thiệp, sản phụ đã hạ sinh thành công bé gái. Do bé sanh non, nhẹ cân nên bé nhanh chóng được về Khoa nhi - sơ sinh để chăm sóc. Sản phụ được các BS sản khoa
Đối với sản phụ bị dọa sinh non trước 34 tuần nên sử dụng Corticoid trước sinh. Steroid sẽ qua hàng rào rau thai sang trẻ kích thích phổi sản xuất surfactant. Trong phổi có chất Surfactant, đây là chất có khả năng làm giảm sức căng bề mặt và giữ tính ổn định của phế
Dựa vào tuổi thai, đẻ non được chia nhóm như sau: Cực non: tuổi thai dưới 28 tuần. Rất non: tuổi thai từ 28-32 tuần. Non trung bình: tuổi thai từ 32 đến dưới 37 tuần. Dọa đẻ non được chẩn đoán: Tuổi thai từ hết 22 đến hết 36 tuần. Có cơn co tử cung đều đặn (ít
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu.
DỌA ĐẺ NON, ĐẺ NON1. KHÁI NIỆM- Định nghĩa Theo Tổ chức Y tế thế giới, đẻ non là cuộc chuyển dạ xảy ra từ tuần thứ 22 đến trước tuần 37 của thai kỳ tính theo kinh cuối Sơ sinh non tháng có tỷ lệ tử vong và mắc bệnh cao hơn rất nhiều so với trẻ đẻ đủ tháng, nguy cơ cao bị di chứng thần kinh với tỷ lệ 1/3 trước tuần 32, giảm xuống 1/10 sau 35 tuần. Dự phòng và điều trị dọa đẻ non - đẻ non luôn là một vấn đề quan trọng đối với sản khoa, sơ sinh và toàn xã Tại Việt nam, chưa có thống kê trên toàn quốc, nhưng theo những nghiên cứu đơn lẻ, tỷ lệ đẻ non khoảng 8-10%.2. CHẨN ĐOÁN Dọa đẻ non Triệu chứng cơ năng- Đau bụng từng cơn, không đều đặn, tức nặng bụng dưới, đau lưng- Ra dịch âm đạo dịch nhày, lẫn Triệu chứng thực thể- Cơn co tử cung thưa nhẹ 2 cơn trong 10 phút, thời gian co dưới 30 giây- Cổ tử cung đóng, hoặc xóa mở dưới Đẻ non- Triệu chứng cơ năng Đau bụng cơn, đều đặn, các cơn đau tăng dần. Ra dịch âm đạo, dịch nhày, máu, nước ối- Triệu chứng thực thể Cơn co tử cung tần số 2-3, tăng dần. Cổ tử cung xóa trên 80%, mở trên 2cm. Thành lập đầu ối hoặc vỡ Cận lâm sàng- Siêu âm để xác định tuổi thai và trọng lượng Một số xét nghiệm để tiên lượng và điều trị Xét nghiệm nước tiểu, huyết học, sinh hóa máu, men gan... Chẩn đoán phân biệt- Các tổn thương cổ tử cung, đường sinh dục dưới gây chảy máu âm Rau tiền đạo, rau bong non, vỡ tử ĐIỀU TRỊ Nguyên tắc chung- Trì hoãn chuyển dạ để điều trị dọa đẻ non,- Chuyển sản phụ đến cơ sở có khả năng chăm sóc sơ sinh non Điều trị cụ thể Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, nghiêng trái, tránh kích Thuốc giảm - cắt cơn co tử cung- Thuốc hướng bê ta giao cảm chỉ định trong bệnh tim, cường giáp, tăng huyết áp, đái tháo đường nặng, chảy máu nhiều, nhiễm khuẩn ối. Tác dụng phụ tăng nhịp tim, tăng đường huyết, hạ Kali máu. Dừng thuốc nếu nhịp tim >120 lần/ 5mg pha trong 500ml Glucose 5%, truyền tĩnh mạch 20 giọt/phút 10mcg/phút, liều tối đa 45 giọt/ phút. Khi đã cắt được cơn co, chuyển sang liều duy trì Viên 4mg, ngậm 1 - 2 viên/ Thuốc chẹn kênh calci có thể dùng 1 trong các thuốc sau+ Nifedipine Liều tấn công 20mg ngậm dưới lưỡi trong 20 phút, tối đa 03 liều. Sau khi cắt cơn co duy trì Nifedipine chậm 20mg, uống 6-8h/lần. Theo dõi huyết áp khi dùng thuốc, chống chỉ định nếu huyết áp thấp < 90/ dụng phụ Nóng bừng mặt, buồn nôn, tụt HA thoáng qua.+ Magnesium Sulfate Liều tấn công 4-6g pha trong 100ml Glucose 5%, truyền TM trong 20 phút. Liều duy trì 2g/h truyền tĩnh mạch trong 12h, sau đó 1g/h trong 24h. Tai biến nóng bừng mặt, giảm phản xạ gân xương, ức chế hô hấp, ngừng thở, ngừng tim. Cần theo dõi nồng độ ion Mg huyết thanh 5-7mg/ Liệu pháp Corticoid Tăng cường sản xuất surfactan, thúc đẩy sự trưởng thành của mô liên kết, làm giảm suy hô hấp ở trẻ non tháng. Chỉ định cho thai từ 28 đến hết 34 tuần tuổi, có thể sử dụng một trong các thuốc sau ở các tuyến y Bethamethasone 12mg, 2 liều tiêm bắp cách nhau Hoặc Dexamethasone 6mg/lần, tiêm bắp 4 lần cách nhau Xử trí đẻ non khi ức chế chuyển dạ không thành công- Tránh sang chấn cho thai Bảo vệ đầu ối đến khi cổ tử cung mở hết, hạn chế sử dụng oxytocin, cắt tầng sinh môn rộng, mổ lấy thai nếu có chỉ Chống nhiễm khuẩn nếu ối vỡ sớm, dự phòng sót rau, chảy máu sau Đảm bảo hồi sức, chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng.
Tất cả những thuốc này chỉ có thể kéo dài thời gian mang thai trong một khoảng thời gian hạn chế từ 2 đến 7 ngày, đây là khoảng thời gian để sử dụng steroid. Biên tập viên Trần Tiến Phong Đánh giá Trần Trà My, Trần Phương Phương Định nghĩa Theo tổ chức Y tế thế giới, đẻ non là một cuộc chuyển dạ xảy từ tuần 22 đến trước tuần thứ 37 của thai kỳ tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng. Tỷ lệ Đẻ non có tỷ lệ từ 5% đến 15 % trong tổng số các cuộc đẻ. Chủng tộc da trắng 8,5%, da đen 18,3%. Theo Tổ chức Y Tế Thế Giới, 1997. Tỷ lệ đẻ non ở Pháp vào 1972 là 8, 2% và 1981 còn 5, 6%. Tại Bệnh viện Trung ương Huế, tỷ lệ đẻ non là 7,8 % 1995 Tầm quan trọng đối với cộng đồng Đẻ non nguy hiểm cho trẻ sơ sinh, tỷ lệ tử vong chu sản càng cao khi tuổi thai càng non. Đặc biệt, trẻ đẻ non có nguy cơ cao về di chứng thần kinh. Trước 32 tuần tỷ lệ di chứng là 1/3. Từ 32- 35 tuần tỷ lệ di chứng thần kinh là 1/5. Từ 35 đến 37 tuần tỷ lệ di chứng là 1/10. Chăm sóc một trường hợp đẻ non rất tốn kém. Ngoài ra khi lớn lên trẻ còn có những di chứng về tâm thần kinh, là gánh nặng cho gia đình cũng như xã hội. Mẹ bị đẻ non thì cũng dễ biến chứng sót rau, nhiễm khuẩn hậu sản. Do đó đẻ non là một trong những vấn đề quan trọng đặt ra cho các thầy thuốc và xã hội. Nguyên nhân Có khoảng 50% đẻ non không xác định rõ lý do. Sau đây là một số nguyên nhân và yếu tố thuận lợi Yếu tố xã hội Đời sống kinh tế xã hội thấp, không được chăm sóc trước sinh đầy đủ. Cân nặng của mẹ thấp và/hoặc tăng cân kém. Lao động vất vả trong lúc mang thai. Tuổi mẹ dưới 20 hoặc con so lớn tuổi trên 35 tuổi. Mẹ nghiện thuốc lá, rượu hay các chất cocain. Do mẹ Nguyên nhân do bệnh lý toàn thân Các bệnh lý nhiễm trùng nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng nặng do vi khuẩn, virus. Các chấn thương trong thai nghén Chấn thương trực tiếp vào vùng bụng hoặc gián tiếp do phẫu thuật vùng bụng. Nghề nghiệp các nghề tiếp xúc với hoá chất độc, lao động nặng, căng thẳng. Bệnh toàn thân của mẹ bệnh tim, bệnh gan, bệnh thân, thiếu máu. Rối loạn cao huyết do thai Tiền sản giật - sản giật 9%. Miễn dịch Hội chứng kháng thể kháng Phospholipid. Nguyên nhân tại chỗ Tử cung dị dạng bẩm sinh chiếm 5% trong đẻ non. Nếu có nguyên nhân này thì nguy cơ đẻ non là 40%. Các dị dạng thường gặp tử cung hai sừng, một sừng, tử cung kém phát triển, vách ngăn tử cung. Bất thường mắc phải ở tử cung Dính buồng tử cung, u xơ tử cung, tử cung có sẹo. Hở eo tử cung 100% đẻ non nếu không được điều trị. Các can thiệp phẫu thuật tại cổ tử cung như khoét chóp. Viêm nhiễm âm đạo - cổ tử cung. Tiền sử sinh non Nguy cơ tái phát 25 - 50 %. Nguy cơ này tăng cao nếu có nhiều lần sinh non trước đó. Do thai và phần phụ của thai Ối vỡ non, ối vỡ sớm 10% đủ tháng và 30% đẻ non, có nguy cơ nhiễm trùng cho thai. Nhiễm trùng ối. Đa thai 10- 20% đẻ non. Đa ối do tử cung quá căng gây chuyển dạ sớm. Rau tiền đạo 10% trong các trường hợp đẻ non vì gây chảy máu trước đẻ hoặc ối vỡ. Rau bong non. Tóm lại muốn tìm hiểu nguyên nhân về đẻ non, ta phải xem xét lại toàn bộ bệnh lý sản phụ khoa, có những nguyên nhân về phía mẹ, về phía thai, và phần phụ của thai, có những nguyên nhân phối hợp. Chẩn đoán dọa đẻ non và đẻ non Doạ đẻ non Triệu chứng cơ năng Đau bụng Sản phụ cảm giác đau bụng từng cơn hoặc trì nặng bụng dưới. Ra dịch âm đạo có thể là dịch nhầy âm đạo, ra máu hoặc nước ối. Triệu chứng thực thể Cơn go tử cung thưa nhẹ, có 1 - 2 cơn go tử cung trong 10 phút và thời gian quan sát trên 30 phút. Cổ tử cung có thể còn dài, đóng kín nhưng cũng có thể xoá và mở đến 100ml Mở cổ tử cung 1cm 2cm 3cm > 4cm Bảng Khả năng đình chỉ chuyển dạ thành công theo chỉ số doạ đẻ non. Chỉ số 1 2 3 4 6 > 7 Chuyển dạ ngừng lại % 100 90 84 38 7 0 Điều trị Doạ đẻ non Tuyến xã Không nên điều trị doạ đẻ non, chuyển tuyến trên càng sớm càng tốt. Tuyến huyện và tuyến bệnh viện chuyên khoa Sử dụng các thuốc ức chế chuyển dạ. Các nghiên cứu so sánh hiệu quả của các thuốc cho thấy không có thuốc nào có ưu thế vượt trội. Tất cả những thuốc này chỉ có thể kéo dài thời gian mang thai trong một khoảng thời gian hạn chế từ 2 -7 ngày, đây là khoảng thời gian để sử dụng steroid và vận chuyển bà mẹ đến cơ sở y tế có phòng hồi sức sơ sinh. Do đó, việc chọn loại thuốc nào phụ thuộc vào sự có sẵn của thuốc và những tác dụng phụ đối với bà mẹ và thai nhi. Các loại bêta – mimetic Là các thuốc hướng beta giao cảm. Ritodrine. Là thuốc có tác dụng trực tiếp làm giảm cơ trơn của tử cung và của phổi. Pha 150mg trong 500ml dung dịch mặn đẳng trương. Liều tấn công Bắt đầu truyền với tốc độ 20ml/giờ và cứ 15 phút tăng lên 10ml/giờ và tăng tối đa là 70ml/giờ. Liều duy trì Khi cắt được cơn tiếp tục duy trì thêm 12 giờ. Trước khi rút đường truyền 30 phút cho uốïng Ritodrine cứ 2 giờ 10mg trong 24 giờ và sau đó duy trì ở liều 20mg/4- 6 giờ cho đến khi thai được 36 tuần. Ngưng thuốc khi nhịp tim mẹ trên 150 lần /phút và tim thai trên 200 lần/ phút. Huyết huyết áp tâm thu trên 180mmHg và huyết áp tâm trương dưới 40mmHg. Tác dụng phụ trên bà mẹ bao gồm tăng nhịp tim, tăng đường huyết, tăng Insuline huyết, hạ Kali huyết, rùng mình, đánh trống ngực, bồn chồn, buồn nôn, nôn, ảo giác. Tác động lên thai nhi nhịp tim nhanh, hạ canxi huyết, hạ đường huyết, hạ huyết áp, tăng bilirubine huyết, xuất huyết não thất. Chống chỉ định trong bệnh tim, cường giáp, tăng huyết áp không kiểm soát được, đái tháo đường nặng, các bện gan và bệnh thận mãn tính. Các bệnh nhân trên 35 tuổi cũng có chống chỉ định. Terbutaline. Chỉ định, chống chỉ định giống Ritodrine. Liều tấn công Liều khởi đầu 250mcg, truyền TM với tốc độ 10-80 µg/phút cho đến khi chuyển dạ ngừng lại. Sau đó tiêm dưới da 0,25- 0,5mg/2- 4giờ trong 12 giờ tiếp theo. Liều duy trì liều uống 5mg cứ 4- 6 giờ một lần cho đến khi thai đươc 36 tuần. Tác dụng phụ trên bà mẹ loạn nhịp, phù phổi, thiếu máu cơ tim, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh. Tác động lên thai nhi nhịp tim nhanh, tăng đường huyết, tăng Insuline huyết, phì đại cơ tim, thiếu máu cơ tim. Các chất đối kháng Calci. Magnesium Sulfate Là thuốc thay thế cho các thuốc beta hướng giao cảm khi có chống chỉ định dùng các thuốc này hoặc khi có ngộ độc thuốc. Liều tấn công 4-6g trong 100ml Dextrose 5% truyền tĩnh mạch từ 15-20 phút. Liều duy trì 2g/giờ truyền TM, trong vòng 12 giờ, sau đó là 1g/1 giờ trong 24 -48 giờ. Theo dõi nồng độ Mg++ huyết thanh duy trì từ 5-7mg/dL. Tác dụng phụ trên bà mẹ nóng bừng, ngủ lịm, đau đầu, mệt mỏi, khô miệng, ức chế hô hấp, giảm phản xạ gân xương. Thử phản xạ gân xương để phát hiện quá liều thuốc. Ngừng tim và hô hấp có thể xuất hiện nếu dùng quá liều. Có thể dùng chất đối kháng là Calci Calcium gluconate hoặc calci clorua liều 1g tiêm TM chậm. Tác động lên thai nhi ngủ lịm, giảm trương lực cơ, suy hô hấp. Nifedipine. Liều tấn công 20mg ngậm dưới lưỡi mỗi 20 phút, tối đa 3 liều. Sau đó khi đã cắt cơn go thì duy trì liều 10-20mg đường uống trong mỗi 4-6 giờ. Chống chỉ định đối với trường hợp có bệnh tim, huyết áp thấp dưới 90/50mmHg. Không sử dụng cùng với Magnesium sulphate. Cẩn thận khi sử dụng cho người có bệnh lý ở thận. Tác dụng phụ trên bà mẹ nóng bừng, đau đầu, buồn nôn, hạ huyết áp thoáng qua. Tác động lên thai nhi hiện chưa có ghi nhận đặc biệt gì. Thuốc ức chế tổng hợp Prostaglandine. Indomethacin liều 25mg/6 giờ trong 5 ngày hoặc nhét hậu môn 100mg sau đó uống 25mg/6 giờ cho đến 24 giờ sau khi không còn cơn go nữa. Thuốc này có những tác động ngược trên thai nhi co thắt ống động mạch, tăng áp lực phổi, thiểu ối, xuất huyết não thất, viêm ruột hoại tử và tăng bilirubine huyết Sử dụng Corticosteroid. Giúp cho phổi thai nhi trưởng thành tránh được bệnh màng trong, chỉ dùng cho trường hợp thai dưới 35 tuần . Cho corticoide ở mẹ làm giảm từ 40-60% nguy cơ bệnh màng trong ở sơ sinh. Betamethason Celestene tiêm bắp 2 ống/ một ngày hoặc một ống /ngày trong 2 ngày, hoặc Dexamethasone Dexaron 12mg/ngày 3 ống tiêm bắp x 2 ngày liên tiếp. Hiệu quả tối đa của Corticosteroid đạt được trong vòng 24-48 giờ, do đó cố gắng trì hoãn cuộc chuyển dạ ít nhất 24 giờ sau khi sử dụng thuốc này. Đẻ non Tuyến xã Tư vấn, chuyển tuyến trên càng sớm càng tốt. Trường hợp đã đẻ ở xã Chăm sóc trẻ sơ sinh theo phác đồ chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng, nhẹ cân. Chăm sóc mẹ theo dõi chảy máu, kiểm soát tử cung nếu nhau thiếu tư vấn, chuyển tuyến trên nếu cần. Tuyến huyện và tuyến bệnh viện chuyên khoa Thái độ xử trí cho một chuyển dạ đẻ non có khác nhau, tuỳ thuộc ối còn hay đã vỡ, tuổi thai là một yếu tố rất quan trọng. Cần đảm bảo cho trẻ ít bị chấn thương nhất trong đẻ vì trẻ non tháng rất yếu ớt. Người ta dễ dàng chỉ định mổ lấy thai vì lợi ích của đứa trẻ nếu là ngôi mông, suy thai. Đẻ đường dưới được chấp nhận khi là ngôi chỏm và có đủ điều kiện. Sau đẻ phải kiểm soát tử cung để tránh sót rau, tìm dị dạng tử cung, xét nghiệm vi khuẩn rau, nước tiểu và trẻ sơ sinh. Cần có sự theo dõi dặc biệt trong chuyển dạ và có phòng chăm sóc tích cực cho các trẻ non tháng sau đẻ. Hồi sức thai và chống ngạt Cho mẹ thở oxy ngắt quãng, mỗi lần 10 phút, 3-4 đợt / giờ, lưu lượng 6-8l /phút. Tránh sang chấn cho thai Bảo vệ đầu ối đến khi mở gần hết hoặc mở hết. Hạn chế sử dụng oxytocin. Giúp thai sổ dễ dàng bằng cách cắt rộng tầng sinh môn khi sổ thai. Tránh mất nhiệt cho trẻ mới đẻ, đảm bảo ủ ấm cho trẻ. Dự phòng Sau khi đã xác định các yếu tố nguy cơ, vai trò dự phòng là cố gắng loại bỏ các yếu tố nguy cơ Không nên đi du lịch xa, động viên nghỉ ngơi tối đa. Tôn trọng thời gian nghỉ trước đẻ 6 tuần 8 tuần nếu trên 3 con. Điều trị các nhiễm khuẩn nếu có. Ổn định các bệnh lý của mẹ như nhiễm độc thai nghén, đái đường, đặc biệt các thai nghén có nguy cơ cao. Khâu vòng cổ tử cung từ tuần thứ 12- 14 nếu có hở eo.
DỌA ĐẺ NON, ĐẺ NON KHÁI NIỆM Định nghĩa theo Tổ chức Y tế thế giới, đẻ non là cuộc chuyển dạ xảy ra từ tuần thứ 22 đến trước tuần 37 của thai kỳ tính theo kinh cuối cùng. Sơ sinh non tháng có tỷ lệ tử vong và mắc bệnh cao hơn rất nhiều so với trẻ đẻ đủ tháng, nguy cơ cao bị di chứng thần kinh với tỷ lệ 1/3 trước tuần 32, giảm xuống 1/10 sau 35 tuần. Dự phòng và điều trị dọa đẻ non – đẻ non luôn là một vấn đề quan trọng đối với sản khoa, sơ sinh và toàn xã hội. Tại Việt nam, chưa có thống kê trên toàn quốc, nhưng theo những nghiên cứu đơn lẻ, tỷ lệ đẻ non khoảng 8-10%. CHẨN ĐOÁN Dọa đẻ non Triệu chứng cơ năng Đau bụng từng cơn, không đều đặn, tức nặng bụng dưới, đau lưng. Ra dịch âm đạo dịch nhày, lẫn máu Triệu chứng thực thể Cơn co tử cung thưa nhẹ 2 cơn trong 10 phút, thời gian co dưới 30 giây. Cổ tử cung đóng, hoặc xóa mở dưới 2cm. Đẻ non Triệu chứng cơ năng đau bụng cơn, đều đặn, các cơn đau tăng dần. Ra dịch âm đạo, dịch nhày, máu, nước ối. Triệu chứng thực thể cơn co tử cung tần số 2-3, tăng dần. Cổ tử cung xóa trên 80%, mở trên 2cm. Thành lập đầu ối hoặc vỡ ối. Cận lâm sàng Test fibronectin test dương tính khi nồng độ fibronectin > 50ng/ml, khả năng xảy ra đẻ non trong v ng 7 ngày ở những thai phụ này sẽ cao hơn 27 lần so với những người có test âm tính. Đo chiều dài cổ tử cung bằng siêu âm đường bụng, đường âm đạo hoặc tầng sinh môn. Dưới 35mm thai 28-30 tuần thì nguy cơ sinh non là 20%. Định lượng hCG dịch cổ tử cung trên 32mUI/ml nguy cơ đẻ non sẽ cao hơn xấp xỉ 20 lần. Monitoring sản khoa cho phép theo dõi, đánh giá tần số, độ dài, cường độ cơn co tử cung. Một số xét nghiệm để tìm nguyên nhân và tiên lượng xét nghiệm vi khuẩn ở cổ tử cung, nước tiểu, CRP, huyết học, sinh hóa máu, men gan… Chẩn đoán phân biệt Các tổn thương cổ tử cung, đường sinh dục dưới gây chảy máu âm đạo. Rau tiền đạo, rau bong non, vỡ tử cung. ĐIỀU TRỊ Nguyên tắc chung Trì hoãn chuyển dạ để điều trị dọa đẻ non. Chuyển sản phụ đến cơ sở có khả năng chăm sóc sơ sinh non tháng. Điều trị cụ thể Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, nghiêng trái, tránh kích thích. Thuốc giảm – cắt cơn co tử cung Thuốc hướng bê ta giao cảm Salbutamol. Chống chỉ định trong bệnh tim, cường giáp, tăng huyết áp, đái tháo đường nặng, chảy máu nhiều, nhiễm khuẩn ối. Tác dụng phụ tăng nhịp tim, tăng đường huyết, hạ Kali máu. Dừng thuốc nếu nhịp tim >120lần/phút. Salbutamol 5mg pha trong 500ml Glucose 5%, truyền tĩnh mạch 20 giọt/phút 10mcg/phút, liều tối đa 45 giọt/ phút. Khi đã cắt được cơn co, chuyển sang liều duy trì viên 4mg, ngậm 1 – 2 viên/ngày. Thuốc chẹn kênh calci có thể dùng 1 trong các thuốc sau Nifedipine liều tấn công 20mg ngậm dưới lưỡi trong 20 phút, tối đa 03 liều. Sau khi cắt cơn co duy trì Nifedipine chậm 20mg, uống 6-8h /lần. Theo dõi huyết áp khi dùng thuốc, chống chỉ định nếu huyết áp thấp Tác dụng phụ nóng bừng mặt, buồn nôn, tụt HA thoáng qua. Magnesium Sulfate liều tấn công 4-6g pha trong 100ml Glucose 5%, truyền TM trong 20 phút. Liều duy trì 2g/h truyền tĩnh mạch trong 12h, sau đó 1g/h trong 24h. Tai biến nóng bừng mặt, giảm phản xạ gân xương, ức chế hô hấp, ngừng thở, ngừng tim. Cần theo dõi nồng độ ion Mg huyết thanh 5-7mg/dL. Thuốc đối kháng cạnh tranh với oxytocin Atosiban có tác dụng cạnh tranh với oxytocin trên các thụ thể tại màng tế bào cơ tử cung làm giảm sự đáp ứng của cơ tử cung với oxytocin. Chỉ định điều trị dọa đẻ non từ tuần 24-33 của thai kỳ. Chống chỉ định ối vỡ non, thai suy, thai chậm phát triển, chảy máu nặng, tiền sản giật, rau tiền đạo, rau bong non. Liều dùng 75mg Atosiban 10ml pha trong 90ml dung dịch Glucose 5% hoặc NaCl 0,9%. Truyền tĩnh mạch 24ml/h, sau 3h giảm xuống 8ml/h. Thời gian điều trị không nên quá 48h, không quá 3 đợt điều trị trong thai kỳ. Liệu pháp Corticoid tăng cường sản xuất surfactan, thúc đẩy sự trưởng thành của mô liên kết, làm giảm suy hô hấp ở trẻ non tháng. Chỉ định cho thai từ 28 đến hết 34 tuần tuổi, có thể sử dụng một trong các thuốc sau ở các tuyến y tế. Bethamethasone 12mg, 2 liều tiêm bắp cách nhau 24h. Hoặc Dexamethasone 6mg/lần, tiêm bắp 4 lần cách nhau 12h. Xử trí đẻ non khi ức chế chuyển dạ không thành công Tránh sang chấn cho thai bảo vệ đầu ối đến khi cổ tử cung mở hết, hạn chế sử dụng oxytocin, cắt tầng sinh môn rộng, mổ lấy thai nếu có chỉ định. Chống nhiễm khuẩn nếu ối vỡ sớm, dự ph ng sót rau, chảy máu sau đẻ. Đảm bảo hồi sức, chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng.
Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 13/07/2014, 2120 SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON Doạ đẻ non và đẻ non là hiện tượng thai nghén bị đe doạ gián đoạn hay bị gián đoạn không giữ được khi thai chưa đủ tháng nhưng vẫn có thể sống được, trong vòng từ 22 đến dới 37 tuần tuổi 259 ngày. 1. Đại cương Doạ đẻ non và đẻ non là hiện tợng thai nghén bị đe oạ gián đoạn hay bị gián đoạn không giữ được khi thai chưa đủ tháng nhưng vẫn có thể sống được, trong vòng từ 22 đến dới 37 tuần tuổi 259 ngày. Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra doạ đẻ non và đẻ non - Về phía mẹ + Các bệnh nhiễm khuẩn, các bệnh mạn tính nh thiếu máu, bệnh tim, bệnh thận. + Các sang chấn vào vùng tử cung ngã, sau phẫu thuật. + Các bất thờng của tử cung tử cung dị dạng, tử cung có nhân sơ. - Về phía thai + Đa thai sinh đôi, sinh ba, sinh bốn. + Thai dị dạng. - Về phía phần phô của thai + Đa ối. + Vỡ ối non. + Rau tiền đạo. + Rau bong non. 2. Triệu chứng lâm sàng và xử trí Là triệu chứng của ngời có thai từ 22 tuần trở đi tự nhiên đau bụng o có cơn co tử cung, đôi khi kèm theo ra máu. đẻ non đoán - Chẩn đoán xác định doạ đẻ non không khó khăn, ựa vào các triệu chứng lâm sàng và siêu âm. Nhng khó khăn chính là vấn đề tiên lợng không rõ có thể giữ đợc và có nên giữ để khỏi đẻ non hay không. - Dựa vào các dấu hiệu sau đây + Tuổi thai từ 22 đến dới 37 tuần. + Tử cung phù hợp với tuổi thai. + Có cơn co tử cung gây đau bụng. + Cổ tử cung còn ài đóng kín. + Có thể có ra máu hay chất nhầy mầu hồng. + Siêu âm thấy rau bám bình thờng, tim thai đập đều. Xử trí - Tuyến xã + Nằm nghỉ tuyệt đối tại giờng, nên nằm nghiêng trái cho tới khi hết cơn co, hết ra máu. + T vấn lý do cần nằm nghỉ để giảm cơn co. + Cho Papaverine 40 - 80 mg tiêm bắp hàng ngày. + Nếu có Salbutamol thì cho ngậm viên 2 mg, ngày 2 viên. + Nếu tiến triển không tốt thì t vấn rồi chuyển tuyến trên. - Tuyến huyện + Cho nằm nghỉ tuyệt đối, phôc vụ tại giờng. + T vấn. + Cho ngậm Salbutamol viên 2mg, ngày 02 viên hoặc tiêm bắp Papaverine 40 - 80mg hàng ngày. Nếu cơn co mau, nhng cổ tử cung vẫn đóng, cha xóa có thể truyền tĩnh mạch Salbutamol pha 1 ống 5mg vào 500ml dung dịch Glucose 5%, đặt thai phô nằm nghiêng trái, truyền với tốc độ 30 giọt/phút tức 15 - 20mcg/phút. + Không truyền Salbutamol nếu thai phô có dị ứng thuốc, có bệnh tim nặng, chảy máu nhiều, nhiễm khuẩn ối. + Có thể cho uống kháng sinh dự phòng. Đẻ non không tránh đợc Chẩn đoán Dựa vào các dấu hiệu sau đây + Tử cung phù hợp với tuổi thai. + Cổ tử cung xoá, có khi đã mở. + Cơn co tử cung đều đặn, gây đau, tần số 3 con co trong 10 phút. + Có dịch nhầy mầu hồng hoặc máu. + Đầu ối đã thành lập. Xử trí - Tuyến xã + T vấn về lý do không thể giữ đợc thai. + Chuyển tuyến trên càng sớm càng tốt. + Nếu không kịp chuyển tuyến trên đỡ đẻ ở xã nh bình thờng, hút nhớt kỹ cho trẻ, ủ ấm, tiêm vitamin K 1 xem phác đồ chăm sóc trẻ non tháng, nhẹ cân. + Chăm sóc mẹ Theo dõi chảy máu. Kiểm soát tử cung nếu chảy máu do sót rau, rau thiếu. T vấn. + Chuyển cả mẹ và con lên tuyến trên nếu cần. - Tuyến huyện + Kiểm tra lại xem có hy vọng làm chậm cuộc chuyển dạ đợc ít ngày nếu ối còn nguyên, cổ tử cung còn dài, cha mở thì truyền tĩnh mạch Salbutamol và xử dụng Corticoi để cho phổi của thai trởng thành, tránh bệnh màng trong ã Betamethason 12mg tiêm bắp/ngày, cách 2 ngày một lần. ã Hoặc Dexamethason 6mg tiêm bắp 2 lần/ngày, cách 2 ngày một lần. Chú ý Chỉ tiêm Corticoid khi tuổi thai dới 34 tuần và tiên lợng không tránh đợc đẻ non. + Chờ cuộc đẻ tiến triển bình thờng để đỡ đẻ. + Sau khi rau sổ, nếu thấy bánh rau khuyết phải kiểm soát tử cung. + Chuẩn bị đầy đủ phơng tiện hồi sức cho thai, thông báo cho bác sĩ nhi khoa biết. + Sau khi thai ra phải hút nhớt, ủ ấm, tiêm vitamin K 1 . + Chăm sóc tích cực cho con vì trẻ đẻ non là những trẻ nhẹ cân và thờng suy dinh dưỡng. . SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON Doạ đẻ non và đẻ non là hiện tượng thai nghén bị đe doạ gián đoạn hay bị gián đoạn không. doạ đẻ non không khó khăn, ựa vào các triệu chứng lâm sàng và siêu âm. Nhng khó khăn chính là vấn đề tiên lợng không rõ có thể giữ đợc và có nên giữ để khỏi đẻ non hay không. - Dựa vào các. nguyên nhân có thể gây ra doạ đẻ non và đẻ non - Về phía mẹ + Các bệnh nhiễm khuẩn, các bệnh mạn tính nh thiếu máu, bệnh tim, bệnh thận. + Các sang chấn vào vùng tử cung ngã, sau phẫu - Xem thêm -Xem thêm SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON docx, SẢN PHỤ KHOA - DỌA ĐẺ NON VÀ ĐẺ NON docx, Từ khóa liên quan đề thi trắc nghiệm sản phụ khoa theo dõi và chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ tài liệu những vấn đề trong sản phụ khoa benh an san phu khoa tien san giat doa sinh non cách chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ chăm sóc sản phụ sau khi đẻ mổ chăm sóc sản phụ sau khi đẻ mổ p2 chăm sóc sản phụ sau khi đẻ mổ p1 kế hoạch chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ lập kế hoạch chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ tài liệu chăm sóc sản phụ sau mổ để ky thuat sieu am va ung dung san phu khoa gây mê và gây tê trong sản phụ khoa iii các bệnh về sản phụ khoa thông thường và cách phòng chống xác định các mục tiêu của chương trình khảo sát các chuẩn giảng dạy tiếng nhật từ góc độ lí thuyết và thực tiễn khảo sát chương trình đào tạo của các đơn vị đào tạo tại nhật bản xác định thời lượng học về mặt lí thuyết và thực tế điều tra với đối tượng sinh viên học tiếng nhật không chuyên ngữ1 nội dung cụ thể cho từng kĩ năng ở từng cấp độ xác định mức độ đáp ứng về văn hoá và chuyên môn trong ct mở máy động cơ lồng sóc sự cần thiết phải đầu tư xây dựng nhà máy phần 3 giới thiệu nguyên liệu
chăm sóc sản phụ dọa đẻ non