Sau khi đã tìm hiểu rõ vấn đề tâm lý, nhà tâm lý học đường sẽ đề xuất tới đối tượng điều trị và người thân xung quanh các giải pháp thực hiện. 3.5 Thảo luận và lựa chọn giải pháp Các nhà tư vấn tâm lý học đường sẽ cùng với phụ huynh và người thân thực hiện lựa chọn giải pháp phù hợp với từng đối tượng trẻ mắc bệnh tâm lý. 3.6 Thực hiện chiến lược
2.1. Luận văn thạc sĩ tâm lý học về sinh viên ngành công nghệ thông tin; 2.2. Luận văn thạc sĩ tâm lý học trẻ em - quản lý cảm xúc; 2.3. Luận văn về tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên; 2.4. Luận văn thạc sĩ tâm lý học tội phạm người chưa thành niên; 2.5.
Tiếp cận quan điểm trên cùng với các quan điểm khác từ các chuyên gia trong và ngoài nước, trong luận án này chúng tôi đưa ra khái niệm về TLHĐ như sau: Tâm lý học đường (TLH học đường) là một chuyên ngành -nhánh của tâm lý học, nghiên cứu và ứng dụng các vấn đề nhận thức, học tập, cảm xúc, hành vi, xã hội mang tính học đường có liên quan đến HS trong môi trường học đường
nhu cẦu tham vẤn tÂm lÝ hỌc ĐƯỜng cỦa hỌc sinh trung hỌc cƠ sỞ chuyÊn ngÀnh: tÂm lÝ hỌc chuyÊn ngÀnh mà sỐ: 62.31.04.01 luẬn Án tiẾn sĨ tÂm lÝ hỌc người hướng dẫn khoa học: 1. gs. ts. nguyỄn quang uẨn 2. pgs. ts. trẦn thỊ lỆ thu hÀ nỘi - 2014 i lỜi cam Đoan
- Hỏi trong tham vấn là hoạt động đa chức năng xuyên suốt trong quá trình tham vấn. Ngoài chức năng thu thập thông tin, kỹ năng này còn giúp thân chủ nhận thức cảm xúc, suy nghĩ, hành vi cũng như tiềm năng của bản thân. - Các loại câu hỏi thường sử dụng trong tham vấn: + Câu hỏi đóng/ mở. + Câu hỏi hướng tới cảm xúc suy nghĩ hành vi.
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn Nhận xét của giáo viên .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ĐIỂM BẰNG SỐ BẰNG CHỮ CHỮ KÝ GIÁO VIÊN Sinh viên Lê Anh Thế 1 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn PHẦN I TỔNG QUÁT 1/ Vị trí địa lý Nơi sống Hiện tại, chị Trương Thị Mỹ Hạnh đang sống cùng chồng, con trai và mẹ chồng tại số nhà 185 đường Cống Quỳnh, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1. Theo lời chị kể thì đây là một môi trường khá dễ chịu và dễ thích nghi. Mọi người xung quanh nhà và trong tổ đều hòa đồng, giúp đỡ, yêu thương nhau. Mỗi khi có chương trình của phường thì cả tổ đều nhiệt tình tham gia vui vẻ, đoàn kết, gắn bó với nhau để xây dựng một khu phố văn hóa. Trong tổ, chị Hạnh cùng gia đình tham gia phong trào “Gia đình văn hóa”. Nơi làm việc Trung tâm Nuôi dưỡng & Bảo trợ trẻ em Gò Vấp là nơi làm việc của chị. Đây là một cơ sở bảo trợ xã hội nằm trong thành phố có diện tích khoảng m 2. Trung tâm nằm đối diện với nhà thờ Gò Vấp và trường Trung học cơ sở bán công Trường Sơn; phía đông giáp với trường Đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, phía bắc giáp với Trung tâm giáo dục dạy nghề thiếu niên thành phố. Trước ngày giải phóng Miền nam thống nhất đất nước Trung tâm được gọi là “Cô nhi viện Sao Mai Gò Vấp thuộc dòng nữ tu thánh giáo”. Năm 1976, được Sở Lao động – Thương binh & Xã hội tiếp quản và đổi tên là “Nhà nuôi trẻ mầm non 4”. Tháng 9/1995, “Nhà nuôi trẻ mầm non 4” được nâng lên thành “Trung tâm Nuôi dưỡng & Bảo trợ trẻ em Gò Vấp. Trung tâm thuộc Sở Lao động – Thương binh & Xã hội thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập theo Quyết định số 6646/QĐ-NCVX ngày 09/09/1995 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở làm việc tại Số 45 đường Nguyễn Văn Bảo, phường 4, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Điện thoại 84838955581 – 389418800. Email [email protected] Chị Hạnh là nhân viên đã biên chế của Trung tâm. Công việc chính của chị là giáo viên dạy kỹ năng cho trẻ khiếm thị tại Tổ chăm sóc đặc biệt trong Trung tâm. Chị bắt đầu làm việc tại đây từ năm 2001, tới giờ đã được 11 năm. Trong quá trình làm việc, chị được cơ quan cử đi học đào tạo nâng cao chuyên môn về trẻ, các khóa học về tâm lý trẻ đa tật, đặc biệt là chuyên môn về trẻ khiếm thị đa tật và trẻ can thiệp sớm. Chị luôn tham gia đầy Sinh viên Lê Anh Thế 2 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn đủ các hoạt động đoàn thể trong cơ quan. Và vì vậy, chị cũng sớm được đi học cảm tình Đảng. 2/ Sơ lược về hoàn cảnh gia đình và vấn đề của thân chủ Sơ lược về thân chủ và hoàn cảnh gia đình của thân chủ Chị Trương Thị Mỹ Hạnh sinh năm 1981, quê gốc ở tỉnh Đồng Tháp. Cha mẹ mất sớm, còn lại 5 anh em bao gồm cả chị chăm sóc lẫn nhau. Chị là con thứ 3 trong gia đình 5 anh em, trước chị là 2 anh trai, sau chị là 1 em gái và 1 em trai. Anh đầu là Trương Quốc Tuấn sinh năm 1976 - hiện anh đang ở quê cùng vợ chăm sóc, trông nom đất đai, nhà cửa do cha mẹ để lại. Vợ của anh đầu là một người phụ nữ rất đảm đang, biết quan tâm, chăm sóc tới các em bên chồng và được mọi người yêu quý. Anh thứ hai là Trương Quốc Bảo sinh năm 1978,làm tài xế lái taxi kiêm thêm thợ điện. Theo lời chị kể, anh Bảo gần như là trụ cột cả về kinh tế lẫn tinh thần của cả nhà, anh em ai cũng nghe lời của anh Bảo. Tới giờ, anh vẫn chưa cưới vợ vì anh nghĩ anh còn phải có trách nhiệm lo cho đưa em trai út học xong ra trường và xin việc cho em. Em gái của chị là Trương Thị Mai Lý sinh năm 1984, hiện đang làm kế toán. Em gái đã có chồng bán điện thoại. Em trai út làTrương Quốc Thái sinh năm 1989, đang học hệ trung cấp trong trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay, anh thứ hai cùng em gái, chồng của em gái và em trai út đang sống chung một nhà. Căn nhà này là do người chú cho anh em chị thuê lại. Sau khi tốt nghiệp phổ thông, vì hoàn cảnh gia đình, năm 2000, chị bắt đầu lên thành phố Hồ Chí Minh kiếm sống, phụ các anh nuôi hai em nhỏ ăn học. Năm 2001, chị bắt đầu vào làm việc tại Trung tâm Nuôi dưỡng & Bảo trợ trẻ em Gò Vấp. Năm 2007, chị cưới chồng và về sống cùng chồng tại số nhà 185 đường Cống Quỳnh, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1. Gia đình chị hiện nay gồm 4 người bao gồm cả chị mẹ chồng 53tuổi, chồng 30 tuổi, con trai 4 tuổi. Gia đình sống rất hòa thuận và vui vẻ. Con biết vâng lời. Mẹ chồng và chồng rất thương yêu chị. Chị không nặng gánh bên gia đình chồng vì bên chồng chỉ còn có mẹ chồng và chồng chị. Vấn đề của thân chủ Sinh viên Lê Anh Thế 3 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn Có thể khẳng định một điều là chị Hạnh không có vấn đề vướng mắc gì về phía gia đình bên ngoại hay bên nội. Theo lời chị nói, chị có một cuộc sống gia đình thực sự lý tưởng, là niềm ao ước của nhiều người phụ nữ khác. Chị cảm thấy mình may mắn khi được sinh ra trong một gia đình mà anh em đoàn kết, thương yêu nhau. Chị cảm thấy mình là người phụ nữ hạnh phúc khi cưới được một người chồng hết mực yêu thương và hiểu tâm ý chị. Tuy thu nhập từ công việc hiện tại không được cao nhưng chị hài lòng với điều đó vì hằng ngày chị được tới lớp dạy học, được chứng kiến sự phát triển, sự trưởng thành của những đứa trẻ mà chị bỏ công sức ra dạy dỗ. Nhưng trong công việc, chị luôn cảm thấy mình bị áp lực từ phía Ban lãnh đạo Trung tâm, đặc biệt là cô Hồ Thanh Loan – Giám đốc Trung tâm. Chị thực sự không thích cách lãnh đạo của cô Giám đốc vì chị thấy cô không thân thiện, gần gũi, không tâm lý, thường xuyên tạo áp lực cho nhân viên, có sự khinh thường và xa cách với những người ít học thức như chị. Đồng thời, ngoài việc được cơ quan cử đi học lấy chứng chỉ chuyên môn thì chị còn có ý định học thêm để lấy bằng Đại học chuyên ngành Tâm lý nhưng chị chưa biết hướng để đi học. Trong quá trình trò chuyện, chị còn tâm sự thêm một số mâu thuẫn phát sinh với một nhóm bạn chơi khá thân từ rất lâu. 3/ Sơ đồ phả hệ - Sơ đồ sinh thái – Bảng phân tích hệ thống thân chủ Sơ đồ phả hệ Sinh viên Lê Anh Thế 4 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn Chị Trương Thị Mỹ Hạnh, 31 tuổi Sơ đồ 1 Sơ đồ phả hệ của chị Hạnh Chú thích Nam Nữ Đã qua đời Cưới nhau Quan hệ hai chiều Quan hệ thân thiết Sơ đồ sinh thái Họ hàng Ban lãnh đạo Trung tâm Bạn bè Thân chủ Đồng nghiệp Hàng xóm Chính quyền địa phương Sinh viên Lê Anh Thế 5 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn Sơ đồ 2 Sơ đồ sinh thái của chị Hạnh Chú thích Quan hệ hai chiều Quan hệ một chiều Quan hệ xa cách Bảng phân tích hệ thống thân chủ Hệ thống thân chủ Thân chủ Anh/em ruột/chị dâu Chồng/con Mẹ chồng Bạn bè Đồng nghiệp Điểm mạnh Điểm yếu - Thích học hỏi; - Chưa mạnh dạn góp ý; - Được anh em trong nhà, chồng, - Chưa phát huy hết khả mẹ chồng thương yêu; năng của bản thân; - Con ngoan; - Có mối quan hệ xa cách - Công việc ổn định; - Được bạn bè, đồng nghiệp quý với họ hàng; - Không đồng tình với cách mến; - Có năng lực về tìm hiểu tâm lý lãnh đạo của Giám đốc Trung tâm. người khác. - Nghề nghiệp ổn định; - Cha mẹ mất sớm; - Yêu thương thân chủ; - Chưa được sự giúp đỡ - Anh, chị, em đoàn kết, thương yêu nhiều từ họ hàng. nhau. - Yêu thương, quan tâm thân chủ. - Quý mến thân chủ. - Nhiệt tình giúp đỡ thân chủ lúc - Chưa đoàn kết chặt chẽ. khó khăn. - Mỗi người một chuyên - Hòa đồng, yêu thương, giúp đỡ lẫn môn, một công việc nên nhau. - Quan tâm tới việc đào tạo, nâng Ban lãnh đạo Trung tâm cao chuyên môn cho nhân viên nói chung và cho thân chủ nói riêng. Chính quyền địa chưa hỗ trợ nhau được nhiều. - Chưa hiểu tâm lý và công việc của nhân viên; - Quá cứng nhắc trong công việc. - Kịp thời tuyên truyền các thông tin Sinh viên Lê Anh Thế 6 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn chính sách; - Quan tâm tới đời sống của từng phương Hàng xóm gia đình trong địa phương. - Gắn bó, đoàn kết, quan tâm lẫn nhau. - Thường xuyên dựa dẫm Họ hàng - Có quan tâm. vào thân chủ về vấn đề kinh tế. PHẦN II PHÚC TRÌNH CA Ngày tháng Quy trình tham vấn Ngày Nhà TV Em chào chị! Nhận xét - Trong buổi nói chuyện 24/02/2012 này, nhà TV đã biết cách TC Chào em! Nhà TV Em thấy chị đang cầm dụng cụ đi làm vận dụng một số kỹ sạch các bức tường trong lớp học của mình. Chị năng Kỹ năng đặt câu làm vậy để làm gì thế chị? Hình những bông hỏi mở, kỹ năng diễn đạt hoa, con vật này đang đẹp mà chị. lại, kỹ năng khuyến TC Chị cũng có muốn cạo nó đi đâu em. Đúng khích, kỹ năng phản ánh là phòng học đang đẹp, chẳng thiếu gì hết! cảm giác. Trong quá Nhưng ý của cấp trên làm sao mà mình dám trái trình giao tiếp, nhà TV được. luôn cố gắng duy trì giao Nhà TV Nghĩa là chị không thực sự muốn làm tiếp bằng mắt và lắng việc này? nghe chia sẻ của TC một TC Mình là nhân viên mà em, không thể trái ý cách chân thành. sếp được, không muốn cũng phải làm. À mà, - Điều mà nhà TV làm em có đang rảnh không? được trong buổi này là Nhà TV Bọn em sinh hoạt trẻ xong rồi nên bây sử dụng khá tốt kỹ năng giờ em đang rảnh chị ạ. Có gì không chị? đặt câu hỏi mở, đặc biệt TC Em bóc giúp chị xong cái hình này thì gấp là các câu hỏi mang tính Sinh viên Lê Anh Thế 7 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn hạc giúp chị nha! Biết gấp hạc không em? trung lập; duy trì giao Nhà TV Em biết mà. Em xong rồi đây. Em giúp tiếp không lời trong suốt chị gấp hạc nha! thời gian tham vấn nhằm TC Ừ, lại đây chị đưa giấy cho gấp. Hai chị em tạo lòng tin và mối quan mình cùng gấp. hệ với TC; lắng nghe Nhà TV Chị ơi! Mình nói tiếp chuyện lúc nãy chân thành để TC hiểu nhé chị! mình đang được tôn TC Chuyện gì cơ em? trọng. Quan trọng hơn Nhà TV Dạ, lúc nãy chị có nói “Mình là nhân cả, nhờ cách đặt câu hỏi viên[…], không thể trái ý sếp được, không mà nhà TV đã tìm hiểu muốn cũng phải làm”. Chị nói như vậy có phải được vấn đề chính của là chị không thích sếp ? TC là gì. Đồng thời, nhà TC Cũng không hẳn như thế, trong công việc, TV còn biết sử dụng kỹ sếp của chị đòi hỏi cao lắm, bà rất khó tính, yêu năng tóm lược tóm lược cầu mọi thứ rất khắt khe. Em có biết tại sao chị vấn đề của TC để kết phải gấp hạc không? thúc buổi nói chuyện và Nhà TV Dạ, em không biết. Chị nói em nghe hẹn gặp lại buổi sau để đi. cùng TC giải quyết vấn TC Bọn chị có nhiệm vụ phải trang trí lại đề. phòng học. Sếp yêu cầu gấp hạc rồi treo lên - Nhà TV chưa biết cách khắp phòng này. sắp xếp câu hỏi để khai Nhà TV Như thế cũng đẹp mà chị. Sao em thấy thác vấn đề; thứ tự đặt chị có vẻ như hơi miễn cưỡng với nhiệm vụ câu hỏi chưa phù hợp. này? Đây là điểm mà nhà TV TC Em à, em nên hiểu là phòng học này dành cần thay đổi. cho trẻ khiếm thị, nếu treo hạc lên thì trẻ có thấy được không, trẻ có cảm nhận được hạc là như thế nào không. Những thứ thực sự cần cho sự phát triển của trẻ thì không thấy đâu, chỉ Sinh viên Lê Anh Thế 8 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn toàn trưng bày, phô diễn thôi. Ngay cả cái ghế chị em mình đang ngồi cũng hư hết rồi đấy nhưng đề nghị xin mãi rồi cũng chưa thấy hồi đáp. Nhà TV Em rất chia sẻ với những bức xúc hiện giờ của chị. Nhưng chị có thực sự nghĩ rằng gấp hạc và trang trí hạc khắp phòng là không cần thiết đối với trẻ khiếm thị? TC Nói là không cần thiết cũng không đúng, chỉ là chị không đồng ý với phương cách này của sếp chị thôi. Chị nói rồi dù sao công việc thì vẫn phải hoàn thành theo lệnh của cấp trên. Nhà TV Dạ, em hiểu ý của chị. Chị ơi! Chị có cho rằng yêu cầu trang trí lại phòng học chẳng qua chỉ là hình thức để đẹp mắt còn Ban giám đốc thì chưa thực sự quan tâm tới nhu cầu của trẻ? TC Thì chị cũng đã nói rồi trong những việc làm đó có một phần của sự phô diễn, trưng bày mà. Chị không dám khẳng định rằng Ban giám đốc chưa thực sự quan tâm tới nhu cầu của trẻ vì chị cũng hiểu họ làm vậy cũng là muốn tốt cho trẻ thôi. Chị biết khi có đoàn khách nào tới thăm, thấy trung tâm mình chăm sóc cho trẻ tốt thể hiện từ việc trang trí phòng học, nơi ngủ nghỉ của trẻ và nhà cửa, vật dụng đều sạch sẽ thì họ sẽ hài lòng, từ đó sẽ có nhiều nguồn hỗ trợ hơn nhờ sự hài lòng về mỹ quan. Nhà TV Em nghĩ rằng chị rất hiểu công việc Sinh viên Lê Anh Thế 9 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn mình đang làm phục vụ cho mục đích gì nhưng có vẻ như những suy nghĩ của chị về sếp của chị chưa được thoải mái? TC Sếp ở trên cao chỉ biết chỉ đạo thôi. Sếp học nhiều, lắm bằng cấp này kia nên đôi khi hay có cái nhìn khinh thường những người học thấp như bọn chị. Khó tính lắm em ạ! Cả tổ chị đều khó chịu với sếp chứ không riêng gì chị. Cả việc gấp hạc này nữa, có ngày nghỉ chủ nhật thôi nhưng cũng gọi điện cho chị xuống nhận thêm giấy để gấp thêm. Hôm đó, chị mới bị mất điện thoại nên bà không liên lạc được. Hôm sau đi làm bị bà gọi lên nói cho một trận, nào là tránh tôi, trốn công việc nên mới tắt máy… Nhà TV Chị có cảm thấy mệt mỏi và áp lực vì công việc, vì sếp? TC Chị mệt mỏi không phải do công việc quá nặng nề gì mà do những áp lực mà cấp trên tạo cho chị. Nhà TV Vậy chị phải chịu áp lực đó như thế nào? TC Chị thực sự yêu công việc này. Chị yêu việc dạy dỗ bọn trẻ và được nhìn trẻ phát triển từng ngày. Tuy nhiên, cấp trên không hiểu cho bọn chị rằng thay đổi những đứa trẻ này cần thời gian nhiều như thế nào? Cấp trên yêu cầu phải thay đổi và phát triển trẻ như thế này như thế kia, đôi khi vượt quá khả năng của trẻ. Tâm lý trẻ bình thường đã phức tạp, đối với trẻ Sinh viên Lê Anh Thế 10 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn khiếm thị, thiểu năng trí tuệ còn khó hơn nhiều lần. Lãnh đạo kỳ vọng vào sự thay đổi đó rồi thường xuyên gây áp lực cho bọn chị. Trong khi đó, chế độ chính sách với những nhân viên như chị chưa thỏa đáng. Thời gian mà chị dành cho công việc, cho bọn trẻ ở đây chiếm 2/3 thời gian trong ngày, nhiều hơn thời gian chị dành cho gia đình, cho con trai chị. Cấp trên đã bao giờ thực sự quan tâm tới đời sống của bọn chị đâu. Nhà TV Theo như chị nói thì chế độ chính sách cho những nhân viên như chị chưa thỏa đáng nhưng theo em biết thì chị cũng đã được Trung tâm cử đi học nâng cao chuyên môn. Chị nghĩ như thế nào về chính sách này của Trung tâm? TC Chị rất cảm ơn Trung tâm vì đã cho bọn chị đi học nâng cao chuyên môn. Đó cũng là vì công việc mà bọn chị đang đảm nhiệm. Đó là vì Trung tâm muốn cho trẻ những điều kiện phát triển tốt nhất. Tuy nhiên, lương đã thấp, cấp trên lại không quan tâm tới cuộc sống riêng, tâm tư của nhân viên nên đôi khi chị cũng hơi nản và chán. Nhà TV Vậy tương lai lâu dài, chị có ý định gắn bó với công việc, với Trung tâm? TC Có lẽ không đâu em à! Chị là người biết đủ với cuộc sống. Chị không thích một cuộc sống xô bồ, chen chúc. Sự ổn định là điều chị mong muốn. Chị chỉ muốn học thêm để lấy bằng Đại Sinh viên Lê Anh Thế 11 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn học về Tâm lý thôi. Nhưng hiện tại chị cũng chưa biết những nơi nào đào tạo và hình thức học như thế nào. Nhà TV Với những điều chị chia sẻ từ nãy tới giờ thì em cũng hiểu được một phần rằng chị đang có một số điểm chưa đồng tình với cách quản lý của cấp trên; chị cho rằng sếp chưa hiểu nhân viên, chưa quan tâm tới đời sống của nhân viên, thường xuyên gây áp lực công việc và đồng thời chị cũng đang có ý định đi học thêm để lấy bằng Đại học. Tuy nhiên, trong buổi hôm nay, em và chị có lẽ sẽ khó có biện pháp để giải quyết hiệu quả những vấn đề trên. Vậy em hẹn chị buổi sau, em và chị sẽ cùng nhau đưa ra một số cách cho những vấn đề mà chị đang thắc Ngày 27/02/2012 mắc. Nhà TV Em chào chị! Hôm nay chị thế nào? - Nhà TV sử dụng tốt kỹ TC Chào em! Hôm nay chị rất vui. năng đặt câu hỏi mở, kỹ Nhà TV Chị có thể chia sẻ niềm vui ấy với em? năng tóm lược vấn đề, TC Em nhìn xem! Trong phòng có gì mới! nội dung của buổi nói Nhà TV Ah! Đây chẳng phải là những con hạc chuyện, kỹ năng khuyến mà hôm trước chị với em cùng gấp hay sao? khích làm rõ ý, kỹ năng Em thấy phòng học đẹp lên rất nhiều đấy chị à! diễn đạt lại, kỹ năng Đúng là có làm mới biết việc này hữu ích như phản ánh cảm xúc, kỹ thế nào chị nhỉ? năng thấu cảm. TC Đúng thật! Mình chẳng làm quan to được là - Trong quá trình giao bởi vậy. Mình không có được cái nhìn xa như tiếp, trò chuyện, nhà TV sếp. luôn cố gắng duy trì giao Nhà TV Ý của chị là lúc làm chị không nghĩ là tiếp phi ngôn ngữ bằng phòng học sẽ đẹp lên nhiều như thế này. ánh mắt, bằng những cái Sinh viên Lê Anh Thế 12 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn TC Ừ, chị còn nghĩ là không cần thiết vì phòng chạm tay nhẹ; luôn lấy học vốn trang trí rất đẹp. Nhưng bây giờ, phòng thân chủ làm trọng tâm, học đẹp hơn trước nhiều nhờ mấy con hạc này, tin tưởng vào khả năng công việc hoàn thành trước thời hạn, nhìn thành của thân chủ trong việc quả của mình tạo ra như thế này chị vui lắm. giải quyết vấn đề. Nhà Nhà TV Buổi hôm trước em đã hẹn chị hôm TV biết cách đặt mục nay sẽ cùng chị giải quyết một số thắc mắc của tiêu và kế hoạch cho chị. Chị đã sẵn sàng chưa? từng buổi tham vấn, biết TC Tâm trạng vui như hôm nay sao lại không sắp xếp thứ tự ưu tiên sẵn sàng được? cho từng vấn đề. Nhà TV Như chia sẻ của chị buổi hôm trước thì - Điều mà nhà TV làm chị không thích làm việc này nhưng đó là do chưa tốt, cần thay đổi đó cấp trên giao nên chị phải làm. Chị không thích là chưa huy động tối đa cách làm việc, cách lãnh đạo của cấp trên. Vậy khả năng tự giải quyết bây giờ, khi đã hoàn thành xong công việc được vấn đề của TC. giao phó, chị có chút thay đổi gì trong suy nghĩ của mình về cấp trên? TC Sếp thực sự là một người tài giỏi. Đó là một điều không ai có thể phủ nhận. Họ có giỏi, có tài, có tầm nhìn xa trông rộng thì mới quản lý, lãnh đạo được Trung tâm phát triển. Nhưng … Nhà TV Em vẫn đang nghe đây. Chị nói tiếp đi. TC Nhưng chị vẫn cảm thấy mình và sếp có một khoảng cách nào đó. Sếp không thân thiện, gần gũi với nhân viên, chưa tâm lý với nhân viên Nhà TV Chị cảm thấy khó chịu và khó hòa hợp với sếp vì điều đó? Sinh viên Lê Anh Thế 13 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn TC Mình làm sao mà hòa hợp và vui vẻ với người như thế được hả em. Nhà TV Mỗi người, ai cũng cần sự quan tâm, chia sẻ từ người khác – đó là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống, trong xã hội đầy bon chen như hiện nay. Vậy chị đã từng có quan tâm, gần gũi với sếp như thế nào? TC Chưa từng em à! Chị gặp sếp vì cần giải quyết công việc thôi. Nhà TV Chị có cho rằng sếp cũng là một người mẹ, người vợ, cũng có gia đình, cũng có công việc phải lo lắng vừa ở nhà vừa quản lý ở cơ quan, gánh nặng đè lên sếp rất nhiều thì sự quan tâm, gần gũi tới từng nhân viên sẽ bị giảm đi phần nào và không được trọn vẹn, không như chị mong đợi? TC Chị cũng có gia đình nên chị có thể hiểu phần nào cảm giác của sếp. Có lẽ sếp phải chịu nhiều áp lực, nhiều gánh nặng hơn những nhân viên như bọn chi. Nhà TV Như chị vừa chia sẻ thì em nghĩ rằng chị rất hiểu lý do cho những việc làm của sếp chị. Chị nghĩ như thế nào nếu chị mở lòng hơn với sếp của chị, gần gũi, quan tâm tới cuộc sống của sếp trước? TC Chị sống với ai cũng thật lòng nhưng chị cũng không thích nịnh bợ ai. Nhà TV Em hiểu ý chị và biết chị là một người rất thẳng tính. Nhưng việc mở lòng, gần gũi, Sinh viên Lê Anh Thế 14 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn quan tâm không đồng nghĩa với việc nịnh bợ. Có thể chỉ là những lời chào hỏi hằng ngày về hỏi thăm sức khỏe, công việc, những cuộc điện thoại ngắn trong những dịp lễ tết. Chỉ là những hành động đơn giản nhưng có thể sẽ khiến sếp cảm thấy mình được nhân viên yêu quý. Ai cũng muốn mình được quan tâm, yêu thương mà chị. Em tin rằng chị có thể làm tốt điều này. TC Chị sẽ thử. Nhưng liệu có hiệu quả không em? Nhà TV Em không dám chắc sẽ hiệu quả ngay 100% nhưng em tin rằng mình đối xử chân thành thì sẽ nhận lại được sự chân thành. Sự quan tâm mỗi ngày từng chút một của chị tới sếp sẽ rất dễ để sếp nhận ra tấm lòng của chị với sếp. TC Chị sẽ cố gắng làm điều đó. Nhưng nếu không thể thì có lẽ chị phải chấp nhận sự khác biệt đó thôi. Nhà TV Cuộc sống đôi khi là sự chấp nhận lẫn nhau để tồn tại. Chấp nhận cũng là một giải pháp tốt. Nếu khi chị đã cố gắng hết sức để cải thiện mối quan hệ với sếp mà không có hiệu quả như mong muốn thì chị hãy thử cách chấp nhận họ, chấp nhận con người vốn có của họ. TC Chị sẽ ghi nhớ điều này. Chị cảm ơn em. Nhà TV Dạ, không có gì. Vậy là hôm nay em và chị đã cùng nhau đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện mối quan hệ giữa chị và cấp Sinh viên Lê Anh Thế 15 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn trên. Trong buổi tới, em và chị cùng chia sẻ sâu hơn về việc cấp trên thường gây áp lực đối với nhân viên. Đồng thời, em sẽ cung cấp thông tin về một số trường có đào tạo Đại học ngành mà chị có nguyện vọng học thêm. Được không chị! TC Được em. Vậy là hôm sau phải không em? Ngày 29/2/2012 Nhà TV Vâng ạ! Hẹn gặp lại chị. Nhà TV Em chào chị! - Nhà TV sử dụng tốt các TC Chị chào em! kỹ năng trong tham vấn Nhà TV Như đã hẹn buổi trước, hôm nay, em như kỹ năng đặt câu hỏi và chị sẽ cùng chia sẻ sâu hơn về việc cấp trên mở, kỹ năng gợi mở, thường gây áp lực đối với nhân viên và đồng phân tích vấn đề, kỹ thời em sẽ cung cấp cho chị một số trường có năng khuyến khích làm đào tạo Đại học ngành Tâm lý. rõ ý, kỹ năng phản ánh TC Ừ! cảm xúc, kỹ năng thấu Nhà TV Trước hết, chị có thể cho em biết cảm, kỹ năng lắng nghe, những công việc, nhiệm vụ mà cấp trên giao kỹ năng cung cấp thông cho chị - theo cảm nhận của chị là có quá khó tin. và đã có lần nào chị chưa hoàn thành công việc - Nhà TV đã làm tốt và bị khiển trách? trong việc giúp thân chủ TC Nghĩ lại thì đó cũng đều là những công việc nhận ra cốt lõi, nguyên mà chị có thể làm và hoàn thành tốt. Ngoại trừ nhân của vấn đề; cung việc dạy những đứa trẻ khiếm thị, cấp trên cứ cấp thông tin cần thiết đòi hỏi trẻ phải có sự thay đổi, phải có sự phát cho TC trong vấn đề học triển nhanh, nhưng đó là việc làm lâu dài, cần Đại học và hướng để TC tới không chỉ là 1 năm, 2 năm, 3 năm mà thậm tự tìm hiểu thêm. chí lâu hơn thế. Chị chỉ mong cấp trên hiểu cho - Nhà TV cần cung cấp chị điều này. thêm thông tin cho TC rõ Nhà TV Chị có nghĩ đó là cách mà cấp trên làm ràng và cụ thể hơn. Đây vừa để nhân viên phát huy hết năng lực cá nhân, là điểm nhà TV nên khắc Sinh viên Lê Anh Thế 16 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn đồng thời để giúp Trung tâm phát triển nhanh phục. hơn? TC Chị cũng không rõ nữa. Có lẽ giống như em nói quá! Nhà TV Chị có thể nói rõ hơn? TC Thì ý chị là nghe em nói chị mới hiểu ra mục đích của cấp trên khi gây áp lực công việc cho bọn chị. Mà dù sao đi nữa, thời gian bọn chị dành cho bọn trẻ ở Trung tâm là rất nhiều so với gia đình nhỏ của chị. Nhà TV Chị có miễn cưỡng quá với công việc? TC Ồ, nói thì vậy, nhưng chị chấp nhận sự khó khăn của công việc. Chị đã có một gia đình hạnh phúc, công việc và lương hàng tháng ổn định nên cũng không muốn có cái gì đó làm thay đổi cuộc sống hiện tại. Nhà TV Sự ổn định về mặt kinh tế có phải là lý do khiến chị gắn bó với công việc mặc dù cấp trên gây áp lực cho chị? TC Đó là một phần nhỏ thôi. Nhà TV Vậy lý do chính của chị là gì? TC Chị yêu bọn trẻ, yêu như chính con của chị. Ngày nào không tới Trung tâm, không được gặp và dạy dỗ bọn trẻ là chị rất nhớ chúng. Ngoài ra, nhờ em, chị cũng đã hiểu rằng việc gây áp lực của cấp trên có lẽ phần lớn là muốn bọn chị phát huy hết năng lực cá nhân và đẩy nhanh sự phát triển của Trung tâm. Con người mà em, ai chẳng muốn mình luôn phát triển. Khi có cơ hội Sinh viên Lê Anh Thế 17 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn được thể hiện, được phát triển thì chị không ngại đâu vì chị rất thích học hỏi. Àh Trung tâm mà ngày càng phát triển thì lương của bọn chị sẽ được tăng lên ấy chứ. Nhà TV Vâng, em hiểu ý của chị. Em rất vui khi chị đã hiểu ra cốt lõi của vấn đề này. Chị có đang cảm thấy thoải mái? TC Ừ, chị đang rất thoải mái khi nói ra được những tâm sự trên. Nhà TV Vậy từ bây giờ, chị nghĩ chị sẽ làm gì để đón nhận những áp lực từ phía cấp trên? TC Chị sẽ đối mặt với khó khăn và cố gắng vượt qua. Sức người là vô hạn mà phải không em? Nhà TV Dạ, đúng là như vậy. Đối mặt và vượt qua là cách tốt nhất. Dùng ý chí, sự kiên nhẫn để làm việc sẽ dẫn tới thành công chị à! Em tin chắc chị sẽ hoàn thành tốt công việc. TC Chị cảm ơn em! Nhà TV Dạ, không có gì. Như chị chia sẻ ngay từ buổi nói chuyện đầu tiên thì chị có ý định học thêm để lấy bằng Đại học ngành Tâm lý. Điều gì đã thúc đẩy chị có ý định này khi mà công việc hiện tại của chị đã khá ổn định? TC Chỉ là chị thích thôi. Chị thấy mình có khả năng tìm hiểu về tâm lý, đồng thời chị cũng đã từng được học mấy khóa đào tạo của Trung tâm về tâm lý, đặc biệt là tâm lý trẻ. Nhà TV Chị có nghĩ rằng nó sẽ giúp ích cho Sinh viên Lê Anh Thế 18 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn công việc hiện tại của chị? TC Chắc chắn là có rồi. Đối tượng mà chị tiếp xúc, dạy dỗ là những đối tượng có rối nhiễu về tâm lý rất nặng. Bởi vậy, chị muốn đi học thêm để vừa là bằng với mọi người vừa là phục vụ cho công việc. Nhà TV Em hiểu ý chị. Em nhận thấy chị thực sự là một người rất ham học hỏi. Theo như những hiểu biêt và sự tìm hiểu của em thì hình thức học Đại học phù hợp nhất với người đi làm như chị là Đại học hệ tại chức. Đây là hệ dành cho người vừa đi học vừa đi làm nên về mặt thời gian khá thuận lợi cho người học. TC Học phí thì sao hả em? Nhà TV Từ khoảng 6 – 7 triệu/năm. TC Ồ, cũng không đắt lắm. Chị nghĩ là chị có đủ khả năng tài chính để theo học. Nhà TV Hiện nay, tại thành phố Hồ Chí Minh có một số trường tiêu biểu đào tạo ngành Tâm lý như Đại học Khoa học – Xã hội & Nhân văn, Đại học Mở, Đại học sư phạm… Hầu hết các trường trước khi tuyển sinh sẽ có thông báo và tổ chức ôn thi cho các học viên có hồ sơ đăng ký tuyển sinh. Sau đó, trường sẽ tổ chức thi để loại bớt học viên. Đây là địa chỉ một số trường em vừa nêu, để rõ ràng hơn, chị có thể đến tận trường để hỏi thủ tục và hồ sơ đăng ký. TC Ừm, chị cảm ơn em. Khi nào có thời gian rảnh chị sẽ tới và hỏi. Sinh viên Lê Anh Thế 19 Lớp ĐH10CT Tiểu luận môn Tham vấn và thực hành tham vấn Nhà TV Vậy là, trong buổi hôm nay, em và chị đã cùng đạt được mục tiêu đề ra từ đầu buổi. Trong thời gian tới, nếu có gì khó khăn thì chị cứ chia sẻ với em. Em và chị sẽ cùng nhau giải quyết. Ngày 7/3/2012 TC Ừ, chị biết rồi. Cảm ơn em nhiều nha! Nhà TV Em chào chị! - Nhà TV sử dụng tốt kỹ TC Ừ, chào em! năng lắng nghe, kỹ năng Nhà TV Cũng lâu rồi chị em mình không trò phản hồi, kỹ năng đặt chuyện chị nhỉ? Mấy bữa nay em bận rộn với câu hỏi, kỹ năng phân bé Khánh quá! Em với bé đang trong giai đoạn tích làm sáng tỏ vấn đề, trị liệu nên em cũng không có thời gian. Chị kỹ năng thấu cảm, kỹ dạo này thế nào? năng phản ánh cảm giác. TC Mọi việc đều bình thường. Công việc cũng - Nhà TV làm khá tốt ổn em à! trong việc huy động tối Nhà TV Nhưng sao hôm nay em nhìn chị có vẻ đa khả năng tự giải quyết không được vui như mọi ngày. Ánh mắt chị vấn đề của TC. chứa điều gì đó rất buồn. TC Để chị kể cho em nghe chuyện này thì em sẽ biết tại sao chị lại mang tâm trạng như thế này. Nhà TV Dạ, em nghe đây. Chị kể đi. TC Cuối tuần vừa rồi, chị ở nhà có một mình, chồng chị đi trực đêm ở cơ quan, má chồng chị dẫn con trai chị cùng đi du lịch với mấy người trong tổ. Chị buồn nên rủ nhóm bạn mà chị chơi rất thân đi chơi. Bọn chị đi uống cà phê, ngồi tán gẫu với nhau. Sau đó, mấy bạn chị biết nhà chị không có ai nên hò nhau tới nhà chị ngủ. Cũng khá lâu rồi nhóm không tụ tập nên chị Sinh viên Lê Anh Thế 20 Lớp ĐH10CT
Sau đây là mẫu Khóa luận tốt nghiệp Đào tạo và phát triển với đề tài là Nhu cầu tham vấn tâm lý Học đường của Học Sinh. Hy vọng đề tài Khóa luận tốt nghiệp này sẽ giúp các bạn có thêm tài liệu tham khảo khi viết Khóa luận tốt nghiệp của mình. Một số tài liệu có phí, các bạn xem thêm nội dung dưới bài viết để biết cách tải nhé. Nếu các bạn có nhu cầu hỗ trợ viết Khóa luận tốt nghiệp, các bạn có thể tham khảo quy trình, và bảng giá viết đề tài khóa luận tại bài viết này. Bảng giá ==>> Dịch Vụ Viết Thuê khóa luận tốt nghiệp KHO 999+ ==> Khóa luận tốt nghiệp Đào tạo và phát triển MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Tình trạng nghèo nàn, lạc hậu dần dần được khắc phục. Đời sống vật chất, tinh thần của mọi người, mọi nhà đang từng bước được cải thiện. Song xã hội XH càng phát triển thì những vấn đề của đời sống tâm lý, tình cảm cũng càng nảy sinh phong phú, đa dạng và bức xúc hơn. Các hoạt động tham vấn tâm lý TVTL xuất hiện và ngày càng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, nhất là ở những đô thị đông dân. Tham vấn tâm lý được ứng dụng ở nhiều loại hình tham vấn khác nhau, trong đó trợ giúp tâm lý học đường đang trở thành một nhu cầu cấp bách của xã hội cần được đáp ứng kịp thời. Hoạt động trợ giúp tâm lý học đường không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với học sinh HS, sinh viên mà nó còn rất cần thiết cho giáo viên, phụ huynh HS – những người có liên quan đến sự nghiệp “trồng người” Lứa tuổi HS trung học cơ sở THCS là giai đoạn quá độ, giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn với rất nhiều những chuyển biến tâm lý đa dạng và phức tạp. Sự xuất hiện những yếu tố mới của sự trưởng thành do kết quả biến đổi mạnh mẽ của ý thức và tự ý thức, của nội dung và hình thức hoạt động học tập, của mối quan hệ ứng xử với người lớn, với bạn bè, của tính tích cực xã hội ở các em [19]. Điều này làm cho các em luôn tò mò, thích khám phá thế giới, tích cực, độc lập trong học tập và các hoạt động xã hội. Tuy nhiên, do sự hiểu biết còn nhiều hạn chế nên các em gặp không ít khó khăn trong học tập, tu dưỡng, cũng như quan hệ ứng xử với thầy cô giáo, với người lớn và bạn bè để đáp ứng được kỳ vọng, yêu cầu của gia đình, nhà trường và xã hội. Điều đó dẫn đến tâm lý bi quan đối với bản thân và với người khác. Hầu hết những HS này đều cần có sự giúp đỡ của người lớn để có thể ứng phó được với “khủng hoảng” tâm lý trong quá trình phát triển và hoàn thiện nhân cách. Điều này có nghĩa là HS ngày nay đang có nhu cầu được TVTL. Hoạt động TVTL ở Việt Nam hiện nay phát triển tương đối mạnh mẽ với nhiều loại hình TV đa dạng và phong phú nhằm trợ giúp cho thân chủ TC nâng cao khả năng tự giải quyết những khó khăn tâm lý KKTL gặp phải trong cuộc sống Còn rất nhiều mẫu Khóa luận tốt nghiệp tương tự đề tài Nhu cầu tham vấn tâm lý Học đường của Học Sinh PHÍ TÀI LIỆU ĐỊNH DẠNG WORD+PDF THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI X2 NỘI DUNG MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN CHECK EMAIL 1-15 PHÚT Đăng nhập MOMO Quét mã QR Nhập số tiền Nội dung Mã Tài liệu – Email Check mail 1-15p Mua thẻ cào chỉ Viettel, Vinaphone Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu vì phí nhà mạng 50% Add Zalo 0932091562 Nhận file qua zalo, email Đăng nhập Internet Mobile Chuyển tiền Nhập số tiền Nội dung Mã Tài liệu – Email Check mail 1-15p NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO 0932091562 Trên đây là bài mẫu Khóa luận tốt nghiệp Đào tạo và phát triển với đề tài là Nhu cầu tham vấn tâm lý Học đường của Học Sinh để tải tài liệu này, một số tài liệu có phí các bạn thực hiện thao tác theo hướng dẫn ở trên. Trường hợp bạn không biết cách thực hiện thì các bạn nhắn tin qua Zalo 0932091562
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI PHẠM THANH BÌNHNHU CẦU THAM VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞCHUYÊN NGÀNH TÂM LÝ HỌC CHUYÊN NGÀNHMÃ SỐ ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌCNgười hướng dẫn khoa học 1. GS. TS. NGUYỄN QUANG UẨN 2. PGS. TS. TRẦN THỊ LỆ THUHÀ NỘI - 2014LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Cácdữ liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bốtrong bất kì công trình nào giả luận ánPhạm Thanh BìnhiMỤC LỤCTrang phụ bìaLời cam đoanMục lụcDanh mục các từ và thuật ngữ viết tắtDanh mục các bảng số liệuDanh mục các biểu đồDanh mục các sơ đồ, hìnhHÀ NỘI - 2014 1. Tính cấp thiết của đề tài 12. Mục đích nghiên cứu tượng và khách thể nghiên cứu tượng nghiên cứu thuyết khoa học vụ nghiên cứu Nghiên cứu lý luận hạn phạm vi nghiên cứu pháp luận và phương pháp nghiên cứu góp mới của luận án trúc của luận án quan lịch sử nghiên cứu vấn đề số vấn đề lý luận cơ bản mức độ của nhu cầu cầu tham vấn tâm lý học đường lý học đường STT Các thang đo Hệ số tin cậy α mẫu điều tra HS Hệ số tin cậy α mẫu điều tra GV, CMHS và NTVHĐ 1 KKTL mà HS THCS gặp phải 0,78 0,79 2 Nguyên nhân khiến HS THCS có lựa chọn “Cần thiết” tổ chức hoạt độngTVHĐ 0,84 0,81 3 iiNguyên nhân khiến HS THCS có lựa chọn “Có hay không cũng được” hoặc“Chưa cần thiết” tổ chức hoạt động TVHĐ 0,83 0,81 4 KKTL và NCTVHĐ của HS THCS Trong học tập 0,86 0,82 Vấn đề trong quan hệ giao tiếp ứng xử với thầy cô giáo 0,76 0,74 Vấn đề trong quan hệ giao tiếp ứng xử với bạn bè 0,82 0,79 Vấn đề trong quan hệ giao tiếp ứng xử với cộng đồng 0,78 0,78 Vấn đề trong quan hệ giao tiếp ứng xử với các thành viên trong gia đình 0,83 0,82 Thang đo tổng 0,92 0,89 Bảng Hiểu biết về TVHĐ của HS THCS trước và sau thực nghiệm 136iiiDANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮTViết tắt Nguyên vănCMHS Cha mẹ học sinhĐH Đại họcĐHQG Đại học Quốc giaĐHSP Đại học Sư phạmĐLC Độ lệch chuẩnĐTB Điểm trung bìnhGD - ĐT Giáo dục và đào tạoGV Giáo viênHĐ Học đườngHS Học sinhKKTL Khó khăn tâm lýKHCN Khoa học công nghệNCTV Nhu cầu tham vấnNTV Nhà tham vấnNXB Nhà xuất bảnSP Sư phạmSTN Sau thực nghiệmTB Thứ bậcTC Thân chủTLHĐ Tâm lý học đườngTLHTH Tâm lý học trường họcTTN Trước thực nghiệmTV Tham vấnTVTL Tham vấn tâm lýTHCS Trung học cơ sởTHPT Trung học phổ thôngivDANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆUHÀ NỘI - 2014 1. Tính cấp thiết của đề tài 12. Mục đích nghiên cứu tượng và khách thể nghiên cứu tượng nghiên cứu thuyết khoa học vụ nghiên cứu Nghiên cứu lý luận hạn phạm vi nghiên cứu pháp luận và phương pháp nghiên cứu góp mới của luận án trúc của luận án quan lịch sử nghiên cứu vấn đề số vấn đề lý luận cơ bản mức độ của nhu cầu cầu tham vấn tâm lý học đường lý học đường STT Các thang đo Hệ số tin cậy α mẫu điều tra HS Hệ số tin cậy α mẫu điều tra GV, CMHS và NTVHĐ 1 KKTL mà HS THCS gặp phải 0,78 0,79 2 Nguyên nhân khiến HS THCS có lựa chọn “Cần thiết” tổ chức hoạt độngTVHĐ 0,84 0,81 3 Nguyên nhân khiến HS THCS có lựa chọn “Có hay không cũng được” hoặc“Chưa cần thiết” tổ chức hoạt động TVHĐ 0,83 0,81 4 KKTL và NCTVHĐ của HS THCS Trong học tập 0,86 v0,82 Vấn đề trong quan hệ giao tiếp ứng xử với thầy cô giáo 0,76 0,74 Vấn đề trong quan hệ giao tiếp ứng xử với bạn bè 0,82 0,79 Vấn đề trong quan hệ giao tiếp ứng xử với cộng đồng 0,78 0,78 Vấn đề trong quan hệ giao tiếp ứng xử với các thành viên trong gia đình 0,83 0,82 Thang đo tổng 0,92 0,89 Bảng Hiểu biết về TVHĐ của HS THCS trước và sau thực nghiệm 136viMỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề Xã hội loài người đang ngày càng phát triển cùng với sự phát triển rấtmạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật cũng như trên nhiều lĩnh vực khác. Đời sống tâm lýcủa con người cũng ngày càng đa dạng và phong phú để thích ứng với những điềukiện môi trường luôn luôn biến đổi sôi động. Những thay đổi trong cuộc sống có thểlàm cho cuộc sống trở nên đậm đà, mới mẻ hơn. Tuy nhiên, nếu sự thay đổi ấy quámạnh mẽ và liên tục thì sẽ có tác động không tốt đến sức khỏe của con người. Nhữngphiền toái trong cuộc sống, những áp lực tác động từ nhiều phía đến con người,những rắc rối xảy ra trong các mối quan hệ, những lựa chọn quyết định trước nhiềuquyết định cho một vấn đề, những thảm họa, những thông tin nóng bỏng trong cuộcsống khủng bố, buôn lậu, bùng nổ dân số một mặt giúp con người trưởng thànhhơn, tăng thêm vốn kinh nghiệm trong cuộc sống của họ, mặt khác nó có thể lànguyên nhân rất cơ bản gây nên trạng thái căng thẳng tâm lý cho con người, tạo ranhững khó khăn tâm lý mà con người phải đối mặt. Trước những khó khăn tâm lý đó,con người luôn luôn bộc lộ nhu cầu được chia sẻ, trao đổi với những người khác - haylà nhu cầu được tham vấn tâm lý TVTL. TVTL học đường HĐ là một hoạt độngtrợ giúp về tâm lý, thể chất, giáo dục và các vấn đề nảy sinh trong đời sống xã hội chohọc sinh HS, giáo viên GV, cha mẹ học sinh CMHS và các tổ chức trong nhàtrường. Trước những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã tạo ra sức ép lớn đối vớiviệc giáo dục trẻ em. Trong khi đó, nội dung dạy học và giáo dục của nhà trường hiệnnay còn nhiều hạn chế cũng tạo nên những sức ép to lớn đối với tuổi HS trung học cơ sở THCS là giai đoạn quá độ, giai đoạn chuyểntiếp từ trẻ em sang người lớn với rất nhiều những chuyển biến tâm lý đa dạng và phứctạp. Sự xuất hiện những yếu tố mới của sự trưởng thành do kết quả biến đổi mạnh mẽcủa ý thức và tự ý thức, của nội dung và hình thức hoạt động học tập, của mối quanhệ ứng xử với người lớn, với bạn bè, của tính tích cực xã hội ở các em [19]. Điều nàylàm cho các em luôn tò mò, thích khám phá thế giới, tích cực, độc lập trong học tậpvà các hoạt động xã hội. Tuy nhiên, do sự hiểu biết còn nhiều hạn chế nên các em gặp1không ít khó khăn trong học tập, tu dưỡng, cũng như quan hệ ứng xử với thầy côgiáo, với người lớn và bạn bè để đáp ứng được kỳ vọng, yêu cầu của gia đình, nhàtrường và xã hội. Điều đó dẫn đến tâm lý bi quan đối với bản thân và với người hết những HS này đều cần có sự giúp đỡ của người lớn để có thể ứng phó đượcvới “khủng hoảng” tâm lý trong quá trình phát triển và hoàn thiện nhân cách. Điềunày có nghĩa là HS ngày nay đang có nhu cầu được TVTL [24].Hoạt động TVTL ở Việt Nam hiện nay phát triển tương đối mạnh mẽ vớinhiều loại hình TV đa dạng và phong phú nhằm trợ giúp cho thân chủ TC nâng caokhả năng tự giải quyết những khó khăn tâm lý KKTL gặp phải trong cuộc sống[24]. Tuy nhiên, hoạt động TV chuyên biệt cho HS THCS để đáp ứng nhu cầu thamvấn học đường NCTVHĐ ở các em trong lĩnh vực học tập và quan hệ giao tiếp, ứngxử vẫn còn là một lĩnh vực tương đối mới mẻ, cần được nghiên cứu và ứng Số liệu thống kê được đưa ra tại hội thảo quốc tế “Can thiệp và phòngngừa các vấn đề sức khỏe tinh thần ở trẻ em” diễn ra tại Hà Nội năm 2007 cho thấy tỉlệ trẻ em ở lứa tuổi học đường HĐ có dấu hiệu rối nhiễu tâm lý là hơn 20%. Điều tracủa Viện nghiên cứu và phát triển Việt Nam cho thấy Tỉ lệ HS đi học muộn tiểu học20%; trung học cơ sở THCS 21%; trung học phổ thông THPT 58%. Tỉ lệ quay cóplần lượt là 8%-55%-60%. Nói dối cha mẹ-20%-50%-64%. Tỉ lệ không chấp hành Luậtgiao thông 4%-35%-70%. Bên cạnh đó, theo thống kê của Viện Kiểm sát nhân dân tốicao tỉ lệ người phạm tội ở lứa tuổi HS ngày một tăng năm 1986 có 3607 người; năm1996 có 11726 người. Tệ nạn xã hội trong giới HĐ theo chiều mũi tên đi lên; năm2004 có 600 HS, sinh viên nghiện ma túy; năm 2007 tăng gấp đôi 1234 người [43],[56], [59]. Hiện tượng bạo lực HĐ ngày một gia tăng. Đầu năm học 2009-2010, BộGiáo dục & Đào tạo đưa ra con số thống kê của cả nước có đến gần 1600 vụ HS đánhnhau ở trong và ngoài trường học làm chết 7 HS, nhiều em phải mang thương tật suốtđời. Các nhà trường đã xử lý kỷ luật khiển trách 881 HS, cảnh cáo 1558 HS, buộc thôihọc có thời hạn 3 ngày, 1 tuần, 1 năm học 735 HS. Tính theo tỷ lệ, cứ 5260 HS thìxảy ra một vụ đánh nhau; 9 trường thì có 1 vụ HS đánh nhau. Theo số liệu khảo sát củanhóm phóng viên báo Pháp Luật thành phố Hồ Chí Minh về tình hình bạo lực HĐ sốbáo ra ngày 8/4/ 2010 cho thấy Hơn 64% HS đã nhìn thấy hoặc đã từng biết những vụđánh nhau; 57% GV trả lời rằng bạo lực HĐ đang gia tăng, xu hướng HS giải quyết2mọi chuyện bằng bạo lực [96]. Hơn thế nữa, học sinh trên địa bàn các thành phố lớnphải hứng chịu nguy cơ rất cao từ môi trường sống ô nhiễm, nhiều cạm bẫy và tệ nạn xãhội; thêm vào đó là sự nới lỏng, xích mích và những sai lầm trong giáo dục của giađình, sự phức tạp trong các mối quan hệ nếu không được điều chỉnh, giải tỏa kịp thờisẽ có nguy cơ dẫn đến những hậu quả khó lường. Điều đó có nghĩa là HS ngày nayđang gặp rất nhiều KKTL ở các vấn đề khác nhau cần được phát từ lý luận và thực tế trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài“Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh Trung học cơ sở”2. Mục đích nghiên cứuNghiên cứu lý luận và thực tiễn nhu cầu tham vấn tâm lý NCTVTL HĐcủa HS THCS từ đó tổ chức hoạt động TVTLHĐ tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầunày cho các Đối tượng và khách thể nghiên Đối tượng nghiên cứuBiểu hiện và mức độ NCTVTL HĐ của HS Khách thể nghiên cứuKhách thể nghiên cứu là HS THCS. Khách thể khảo sát đánh giá thực trạngNCTVTLHĐ của HS là GV, nhà tham vấn NTV học đường và Giả thuyết khoa họcNCTVTLHĐ của HS THCS có nhiều biểu hiện với các mức độ khác nảy sinh và thỏa mãn nhu cầu này chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan vàkhách quan. Nếu tổ chức được hoạt động TVTLHĐ, trong đó có hoạt độngTVTLHĐ thông qua hoạt động CLB TVTLHĐ, sẽ làm tăng cường và thỏa mãnđược nhu cầu này của các Nhiệm vụ nghiên Nghiên cứu lý luậnXây dựng cơ sở lý luận tâm lý học về NCTVTL HĐ của HS THCS trong đócó các vấn đề Nhu cầu; TV; TVTL; biểu hiện và mức độ NCTVTL HĐ của HSTHCS; các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu này của các Nghiên cứu thực trạngĐánh giá thực trạng biểu hiện, mức độ và những yếu tố ảnh hưởng đếnNCTVTL HĐ của HS THCS ở hai lĩnh vực cơ bản Học tập và giao tiếp. Lý giảinguyên nhân của thực trạng từ đó tổ chức hoạt động TVHĐ tạo điều kiện thỏa mãnnhu cầu này của các Nghiên cứu thực nghiệmTổ chức hoạt động TVTL HĐ cho HS THCS để tạo điều kiện thoả mãn NCTVTLHĐ của các Giới hạn phạm vi nghiên Về đối tượng nghiên cứuLuận án tập trung làm rõ những biểu hiện và mức độ NCTVTL HĐ ở hai lĩnhvực học tập và giao tiếp giao tiếp với bạn bè; với thầy cô giáo; với cộng đồng và vớicác thành viên trong gia đình. Những yếu tố ảnh hưởng đến NCTVTL HĐ của HSTHCS. Tổ chức thực nghiệm nhằm tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu này của các Về địa bàn nghiên cứuLuận án được nghiên cứu ở 04 trường THCS trên địa bàn Hà Nội TrườngTHCS Phương Mai – Quận Đống Đa; Trường THCS Tây Sơn – Quận Hai Bà Trưng;Trường Nguyễn Bỉnh Khiêm và Trường Nguyễn Tất Thành – Quận Cầu Về khách thể nghiên cứuTổng số khách thể nghiên cứu là 965 HS THCS 485 nam và 4 của nhu cầu đảm bảo nguyên tắc khách quan trong việc triển khai nghiên cứu, yêu cầu• Xây dựng, lựa chọn các phương pháp nghiên cứu sao cho phù hợp với đốitượng nghiên cứu, địa bàn nghiên cứu và khách thể nghiên cứu.• Nghiên cứu NCTVHĐ của HS THCS phải đặt trong mọi tình huống, mọihoàn cảnh cả điển hình và không điển hình.• Khi tiến hành nghiên cứu về NCTVHĐ của HS THCS phải loại bỏ nhữngyếu tố ngoại lai hoặc những yếu tố có tính suy luận chủ Nguyên tắc phát triểnBản chất của sự hình thành và phát triển tâm lý là quá trình liên tục tạo ra nhữngcấu tạo tâm lý mới. Vì vậy khi nghiên cứu về NCTVHĐ của HS THCS phải nghiêncứu trong sự vận động, biến đổi, tương tác qua lại giữa nhu cầu này với các hiện tượngtâm lý hiện tốt nguyên tắc này trong nghiên cứu, yêu cầu• Khi nghiên cứu, đánh giá về NCTVHĐ của HS THCS phải đặt ở giai đoạnphát triển lứa tuổi thiếu niên và đặt trong một không gian cụ thể.• Thấy được sự vận động, phát triển, biến đổi của NCTVHĐ của HS THCS cảở thời gian hiện tại, quá khứ và dự báo tương lai phát Các phương pháp nghiên cứuĐề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau Phương pháp nghiên cứu lý luận, văn Phương pháp chuyên Phương pháp điều tra bằng bảng Phương pháp giải các bài tập tình Phương pháp phỏng vấn Phương pháp quan Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt Phương pháp nghiên cứu tiểu Phương pháp nghiên cứu trường hợp Case study. Phương pháp thực Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học8. Đóng góp mới của luận Về lý luậnGóp phần bổ sung và làm sáng tỏ hơn một số vấn đề lý luận về NCTVTL nóichung và NCTVHĐ nói riêng; biểu hiện và mức độ NCTVHĐ của HS THCS, các yếutố ảnh hưởng đến NCTV HĐ của HS Về thực tiễnChỉ ra thực trạng NCTVHĐ của HS THCS, lý giải nguyên nhân của thựctrạng từ đó tổ chức thực nghiệm bằng các hoạt động TVHĐ tạo điều kiện thỏa mãnNCTVHĐ của các kết luận của luận án sẽ góp phần tạo cơ sở khoa học cho việc xâydựng các chương trình TVHĐ trong nhà trường THCS và góp phần đề xuất nhânrộng mô hình các phòng tâm lý học đường trong các nhà trường THCS. Kết quảluận án là tài liệu tham khảo cần thiết cho các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu, thựchành TVHĐ HS THCS. Từ những kết quả bước đầu của thực nghiệm thông quahình thức CLB TVHĐ như một hình thức hoạt động TVHĐ có thể suy nghĩ đếnviệc tiếp tục xây dựng phòng tâm lý HĐ trong nhà trường THCS và tiến tới xâydựng phòng tâm lý HĐ trong cộng đồng dân Cấu trúc của luận ánNgoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo vàcác phụ lục, luận án bao gồm 3 chươngChương 1. Cơ sở lý luận tâm lý học về NCTV học đường của học sinh 2. Tổ chức và phương pháp nghiên 3. Kết quả nghiên cứu thực trạng và thực 1CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU NHU CẦU THAM VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn Các nghiên cứu về nhu cầu tham vấn tâm lý học đường ở nước ngoàiNCTV là một lĩnh vực nghiên cứu được bắt đầu chú trọng từ những năm 80 củathế kỷ trước khi vấn nạn rối nhiễu tâm lý trở nên nghiêm trọng trong xã hội côngnghiệp hiện đại. Đặc biệt, NCTVHĐ của HS, sinh viên được nhiều nhà nghiên cứuquan tâm khảo sát bởi đó là một trong những cơ sở quan trọng cho việc thành lập vànội dung hoạt động của các phòng TLHĐ trong trường học ở các nước trên thế giới. Từđó cho đến nay, có khá nhiều cách tiếp cận về lĩnh vực này, tuy nhiên, có thể khái quátmột số xu hướng nghiên cứu chính sau Xu hướng thứ nhất Nghiên cứu đánh giá sát thực trạng NCTV của HS, sinhviên ở các bậc học và trẻ khuyết tậtĐây là xu hướng nghiên cứu khá phổ biến trên thế giới. Các nội dung nghiêncứu thường tập trung làm rõ nhu cầu nhận hỗ trợ từ các trung tâm TV, các vấn đề cầnTV, tần suất đến phòng TLHĐ, nguyên nhân cản trở đến các dịch vụ TV, mối quan hệgiữa stress và NCTV… Các nghiên cứu theo khuynh hướng này cho thấy những vấnđề mà HS, sinh viên cần TV thường là các mối quan hệ xã hội, sự phát triển nghềnghiệp, giá trị sống, kĩ năng học tập, việc rèn luyện và phát triển bản thân Egbochuku,2008; Nyutu & Gysbers, 2007; Morgan, Stiffan, Shaw & Wilson, 2007 [80]. Các kếtquả nghiên cứu khẳng định rằng, tần suất đến phòng TLHĐ của HS, sinh viên là kháhạn chế vì họ bị cản trở bởi nhiều nguyên nhân, như lo ngại về tính bảo mật của thôngtin cá nhân; sự phức tạp của một số quy trình TV; không tự tin vào bản thân và khôngtin tưởng vào trình độ chuyên môn nghiệp vụ của của đội ngũ TV Morgan, Stiffan,Shaw & Wilson, 2007. Kết quả của các nghiên cứu đồng thời cho thấy HS, sinh viênvới nhu cầu khác nhau sử dụng các dịch vụ TV khác nhau. Có thể nói, xu hướng khảosát thực trạng NCTVHĐ cũng là một xu hướng nổi bật ở các nước Châu Á hiện nay,8nơi mà TVTL HĐ, TV giáo dục vẫn là một lĩnh vực còn khá mới mẻ. Vì thế, nhữngnghiên cứu về thực trạng NCTV của HS, sinh viên một cách bài bản và khoa học là hếtsức cần thiết nhằm cung cấp các dữ liệu và dữ kiện cụ thể về các nhu cầu cũng như cácdịch vụ TV hiện có và chỉ ra những thay đổi cần thiết cần phải đạt được để cải thiệndịch vụ TV dựa trên NCTV của các TC Gỹneri, Aydın & Skovholt, 2007[92].Đối với các nước Âu Mỹ, xu hướng khảo sát thực trạng NCTVHĐ của HS chỉphát triển và được chú trọng vào những năm 80 và 90 của thế kỷ trước. Hiện nay, việcđiều tra về NCTV ở HS, sinh viên nói chung là điều tất yếu mà các trung tâm TV trongcác trường học từ bậc tiểu học đến bậc ĐH ở các nước Âu Mỹ phải chú trọng thựchiện hàng năm, hàng quý. Việc khảo sát NCTV hầu hết được tiến hành và xử lý mộtcách chuyên nghiệp và khoa học qua các hệ thống trực tuyến trên các website. Ngoàira, có thể nhận thấy hiện nay việc nghiên cứu thực trạng NCTV ở các nước Âu Mỹ hầunhư chỉ hướng đến các đối tượng đặc biệt như trẻ khuyết tật, HS, sinh viên có năngkhiếu đặc biệt Peterson, 2006 [93], những HS nổi bật nhưng lại bị khuyết tật học tậpacademically talented students with learning disability Reis & Colbert, 2004 [88]. Xu hướng nghiên cứu thứ hai Phát triển các thang đo về NCTVTheo Nyutu 2001, ban đầu, những nghiên cứu về NCTV theo xu hướng điềutra survey research được thực hiện dựa trên một số công cụ và phương pháp đơn giảnnhư phỏng vấn theo nhóm, phỏng vấn trọng tâm focus group và bảng hỏi…hoặc chỉsử dụng các công cụ đánh giá về nhu cầu Students Needs Assessment Survey ở HS,sinh viên. Về sau, nhằm đánh giá chính xác, khách quan và khoa học về thực trạngNCTV ở HS, sinh viên nói trên, việc xây dựng và phát triển các thang đo về NCTV cóđầy đủ tính hiệu lực và độ tin cậy được chú trọng [80].Ở Châu Phi, thang đo “The Students Counseling Needs Scale” Thang đonhu cầu TV cho HS của Nyutu 2007 được sử dụng khá phổ biến. Thang đo nàycũng được chính Nyutu & Gysbers 2010 sử dụng trong một nghiên cứu gần đây“Nhu cầu tham vấn của HS THPT Kenya” [80]. Nghiên cứu được thực hiện trên867 HS THPT ở Kenya. Nghiên cứu một lần nữa khẳng định tầm quan trọng củaviệc sử dụng công cụ đánh giá để xác định NCTV tại Kenya thay cho các công cụ9đánh giá nhu cầu chung ở HS, sinh viên. Xu hướng này vẫn đang rất được khuyếnkhích tại các nước Châu Á và Châu ở các nước Châu Âu và Châu Mỹ, các nghiên cứu về phát triển thang đovà công cụ đánh giá NCTV cũng ít được chú trọng. Chỉ cần vào Google và gõ“Counselling needs assessment survey”, chúng ta sẽ nhận kết quả về cácbảng hỏi có bản quyền, đầy đủ độ tin cậy và tính hiệu lực để khảo sát NCTV của HS,sinh viên tại rất nhiều trường ĐH thuộc Châu Âu và Châu Mỹ. Các công cụ này hỗtrợ rất lớn cho các NTV xây dựng mô hình TV đáp ứng đúng nhu cầu của các TCnhư McGannon, Carey & Dimmitt 2007 có nhận định “Tham vấn học đường cótiềm lực to lớn trong việc giúp HS, sinh viên đạt các tiêu chuẩn cao hơn trong cáclĩnh vực học đường và cuộc sống; điều này phần lớn phụ thuộc vào các công cụ đolường NCTV và các phương pháp cải thiện hành vi của HS, sinh viên” [67]. Xu hướng nghiên cứu thứ ba Nghiên cứu xây dựng các mô hình tham vấn,thay đổi nội dung, chương trình hoạt động TVHĐHiện nay, đây là một xu hướng nghiên cứu mang tính thực tiễn và có ý nghĩa xãhội rất lớn. Nhiều mô hình TV đã và đang được phát triển và được vào áp dụng, manglại hiệu quả cao tại một số trường ĐH và THPT. Như ở Hoa Kỳ có mô hình TV HSdựa trên kinh nghiệm; mô hình TV của Trường Illinois 2007, mô hình TV củaTrường ĐH tổng hợp Winsconsin 2008 và đặc biệt là mô hình TV chuyển đổi của cáctác giả Eschenauer và Chen-Hayes 2005 dành cho các trường học ở đô thị Bên cạnhđó, còn có các mô hình TLHĐ như mô hình phân phối dịch vụ tâm lý học trường học 3tầng năm 2008, mô hình dịch vụ TVHĐ tích hợp và toàn diện năm 2010. Ở Pháp đãhình thành một mạng lưới hỗ trợ đặc biệt RASED. Đây là mô hình trợ giúp đặc biệtbao gồm những hoạt động cùng nhau phòng ngừa và khắc phục khi GV không có biệnpháp thay thế nào. Mạng lưới RASED có hai nhiệm vụ chính là phòng ngừa và chỉnhtrị/hỗ trợ. Ở Singapore có mô hình Dịch vụ chăm sóc HS Student Care Service –SCS. Ở Trung Quốc có mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần tại các nhà trường choHS các cấp [49]… Các nghiên cứu đã cho thấy được nội dung, đặc điểm, biểu hiện,mức độ của nhu cầu được TVHĐ cho HS khi HS có khó khăn tâm lý KKTL. Các10nghiên cứu này nói chung đều có thể được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng cácchương trình, kế hoạch chẩn đoán, phòng ngừa và can thiệp sớm trong vậy, ở nước ngoài cùng với bề dày phát triển của hoạt động TV nói chung,TVHĐ nói riêng, các nghiên cứu theo ba khuynh hướng trên đã góp phần giúp cácNTVHĐ có cơ sở để tìm các biện pháp để đề xuất và thử nghiệm các biện pháp nhằmđáp ứng NCTVHĐ cho HS, sinh viên. Ban đầu là những nghiên cứu nhằm khảo sátthực trạng nhu cầu được TVHĐ với những biểu hiện về nhu cầu này và các phươngthức thỏa mãn tiếp đến những nghiên cứu theo xu hướng thiết kế các thang đo nhằmxác định về nhu cầu này ở HS với các mức độ khác nhau. Xu hướng nghiên cứuNCTVHĐ bằng việc thiết kế thang đo nhằm khảo sát thực trạng biểu hiện, mức độ vàcác nhân tố ảnh hưởng đến việc thỏa mãn nhu cầu này ở HS là cơ sở ứng dụng cho việcxây dựng các mô hình TVHĐ hợp lý và hiệu quả. Ưu điểm của xu hướng này là xuấtphát từ những KKTL của HS, nghiên cứu mối quan hệ giữa KKTL và NCTV để xácđịnh mức độ nhu cầu và khả năng đáp ứng NCTV. Xu hướng nghiên cứu này đang phùhợp với tình hình hoạt động TVHĐ ở Việt Nam khi cần có các cơ sở khoa học quantrọng chứng minh tính hiệu quả của mô hình các phòng TLHĐ từ đó khẳng định vai tròcủa hoạt động TVHĐ nói chung và vai trò của NTVHĐ nói riêng. Chúng tôi nhất trínghiên cứu NCTV học đường theo hướng tiếp cận Các nghiên cứu về NCTV học đường ở Việt NamNghiên cứu về NCTV đã thu hút được khá nhiều tác giả trong nước quan tâmở các khía cạnh khác nhau. Các tác giả đã đi sâu tìm hiểu những KKTL của HS, cáccách ứng phó với những KKTL, đánh giá hoạt động TV và vai trò của NTV tronggiai đoạn hiện nay làm cơ sở cho việc xây dựng các phòng TLHĐ và đánh giá hiệuquả của hoạt động TV. Các công trình nghiên cứu về NCTV ở Việt Nam chủ yếuđược tiến hành theo hai xu hướng sau Xu hướng thứ nhất Nghiên cứu đánh giá thực trạng NCTVcủa HS, sinh viênTiêu biểu trong xu hướng nghiên cứu này là nghiên cứu của tập thể cán bộKhoa Tâm lý - Giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội 2005 cũng chỉ ra rằng NCTV của11HS hiện nay là rất lớn nhưng lực lượng TV chủ yếu là GV [24]. Nghiên cứu này đãđặt ra vấn đề trong nhà trường cần có các NTV để trợ giúp HS giải quyết các KKTLvới các lĩnh vực khác nhau. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đề xuất cần thành lập cácphòng TV tâm lý và nhân rộng mô hình này ra các trường phổ thông khác. Tuynhiên, nghiên cứu chưa tìm hiểu sâu về đối tượng HS THCS với các hoạt động đặcthù để từ đó thấy được sự khác biệt và đặc thù của hoạt động TVHĐ ở nhà trườngTHCS so với các loại hình trường cứu về NCTV của HS THCS và THPT trên địa bàn thành phố Hà Nộicủa tác giả Nguyễn Thị Mùi và cộng sự 2006 [34]. Từ nghiên cứu này, nhóm tác giảđã đề xuất mô hình phòng TV tâm lý trong các nhà trường để đáp ứng nhu cầu TVngày càng cao của HS. Nghiên cứu về KKTL và NCTV của HS THPT ở Hà Nội, NamĐịnh và Vĩnh Phúc của tác giả Dương Diệu Hoa và cộng sự 2007 [18] “Khó khăntâm lý và nhu cầu tham vấn của HS THPT”. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra nhữngKKTL thường gặp ở HS phổ thông, cách giải quyết những KKTL đó, mức độ tiếp cậncủa HS ngày nay với các dịch vụ TV, các khía cạnh trong NCTV ở HS, hình thức tổchức TV, nhu cầu về việc mở phòng TV ở trường phổ thông từ đó đề xuất các biệnpháp nâng cao hiệu quả TV ở trường phổ thông. Nghiên cứu này đã mở ra hướngnghiên cứu về NCTV xuất phát từ KKTL. Tuy nhiên nghiên cứu này mới dừng lại ởHS THPT một số trường trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa đề cập đến nội dungKKTL và NCTV ở HS THCS. Nghiên cứu tại Trường ĐH Lao động - xã hội về thựctrạng nhu cầu và dịch vụ TV và nêu lên sự thiếu hụt cũng như khó tiếp cận của dịch vụnày trong khi nhu cầu về dịch vụ này ngày càng cao của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nga2006 [35]. Nghiên cứu này đã mở ra hướng phát triển dịch vụ TV không chỉ ở cáctrường phổ thông mà còn ở các nhà trường ĐH, cao đẳng với đối tượng là sinh nghiên cứu này cũng chưa đề cập đến KKTL và NCTV ở từng lĩnh vực hoạtđộng của sinh viên, đặc biệt là hoạt động học tập và giao cạnh những điều tra, đã có một số cuốn giáo trình tác giả Trần Thị MinhĐức, Bùi Thị Xuân Mai, Nguyễn Thơ Sinh Các bài báo và nghiên cứu về kĩ năng TVtâm lý trong đó có đề cập đến TV, NCTV của các tác giả Bùi Thị Xuân Mai12[30;31;32], Trần Thị Minh Đức [9;14], luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Anh Phước“Kĩ năng tham vấn của cán bộ tham vấn học đường” [40]; bài viết của tác giả TrầnQuốc Thành “Nhu cầu tham vấn trong xã hội hiện nay” [44]; tác giả Vũ Kim Thanh“Tư vấn tâm lý – một nhu cầu xã hội cần được đáp ứng” [45]… đề cập đến các vấn đềvề thuật ngữ, vai trò của NTV, các hoạt động TV ở các nhà trường khác nhau, mốiquan hệ của TV với các ngành nghề khác, mô hình TV; bài báo của hai tác giả ĐinhThị Hồng Vân và Trần Thị Tú Anh “Thành lập văn phòng tham vấn tâm lý trong cáctrường học ở tỉnh Thừa Thiên Huế - Nhu cầu cấp thiết hiện nay” [1] đã đề cập đến lýdo cần thiết thành lập văn phòng tham vấn tâm lý trong các trường học ở tỉnh ThừaThiên Huế đó là xuất phát từ vai trò của TVHĐ, thực trạng sức khỏe tâm thần vàNCTV của HS, sinh viên; báo các khoa học của nhóm tác giả Nguyễn Thị Ngọc Bé vàPhạm Thị Quyên “Các yếu tố ảnh hướng đến NCTV hướng nghiệp của học sinh THPTthành phố Huế” [1] cũng đã đưa ra một số yếu tố ảnh hưởng đến NCTV hướng nghiệpcủa HS THPT ở thành phố Huế, trong đó yếu tố “tính cách cá nhân” có ảnh hưởngnhiều nhất đến nhu cầu này. Bên cạnh đó còn một số nghiên cứu về NCTV trong cácloại hình trường được viết dưới dạng các báo cáo trong các hội thảo về TVHĐ như tácgiả Trần Thị Thìn với bài báo viết về hoạt động TVHĐ ở Nghệ An; tác giả Nguyễn ChíTăng với bài báo viết về NCTV của sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Bà Rịa –Vũng Tàu; tác giả Trần Thị Kim Huệ với vấn đề ứng phó với stress và NCTV ở QuảngNgãi [1] Trong đó, các tác giả đã phản ánh thực trạng của TV ở Việt Nam và khẳngđịnh hoạt động TVHĐ tại Việt Nam hiện nay vẫn còn đang “mới lạ và thầm lặng ởcác cấp cơ sở” [9; Mặc dù NCTV có cao nhưng khả năng đáp ứng của TVHĐcòn chưa tương xứng và chưa thực sự mang tính chuyên Xu hướng thứ hai Nghiên cứu đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp nhằmđáp ứng NCTV cho HS, sinh viênCác tác giả Nguyễn Thị Mùi 2009 [59], Phạm Mạnh Hà, Trần Anh Châu2009 [59] đã nghiên cứu thử nghiệm nhằm đáp ứng NCTV cho HS, sinh viên, môhình của Trung tâm hỗ trợ tư vấn tâm lý CACP thuộc trường ĐH Khoa học Xã hội vàNhân văn Hà Nội về xây dựng mô hình TVHĐ trong các trường THPT; nghiên cứu13thực trạng NCTV tại Thành phố Hồ Chí Minh do nhóm nghiên cứu với các tác giảTrần Thị Giồng và Đỗ Văn Bình thực hiện năm 2003 [Dẫn theo 40] đã đi đến nhậnđịnh NCTV là nhu cầu có thực ở Việt Nam nói chung và trong HĐ nói riêng. Để nângcao hiệu quả cho công tác TV, nhóm nghiên cứu đã kiến nghị cần phải có kế hoạch đầutư vào việc đào tạo các chuyên viên TV dài hạn ở nước ngoài, khuyến khích các trườngĐH mở mã ngành TVTL. Bên cạnh đó, cần phải xây dựng quy chế kiểm tra, giám sát,hỗ trợ từ phía các cơ quan chuyên môn. Tác giả Trần Thị Lệ Thu trong nghiên cứu2010 [47] “Xây dựng và phát triển tâm lý học đường tại trường ĐHSP Hà Nội vàmột số đề xuất về đào tạo cán bộ tâm lý học đường tại Việt Nam”, đã đề cập đến thựctrạng hoạt động TV và thực trạng nhu cầu hỗ trợ tâm lý, thực trạng NCTV hiện nay tạiTrường ĐHSP Hà Nội và các cơ sở giáo dục ở Hà Nội; những biện pháp trợ giúp sinhviên vượt qua những KKTL, những chiến lược cho việc phát triển ngành tâm lý họcđường tại Việt Nam cũng như những biện pháp TVTL cho sinh viên khi gặp biệt, hội thảo “Nhu cầu, định hướng và đào tạo tâm lý học đường tại Việt Nam”2011 [1] đã đánh giá thực trạng NCTV của HS, sinh viên tại Việt Nam, trao đổi kinhnghiệm, đề xuất mô hình TVHĐ cũng như kiến nghị về sự cần thiết về việc mở phòngTLHĐ đáp ứng NCTV của HS trong nhà trường phổ thông hiện nay với rất nhiều cáctác giả, những nhà nghiên cứu đã công bố các kết quả nghiên cứu của mình ở các tỉnhthành khác nhau như tác giả Nguyễn Thị Hà Lan đã đề cập đến tính cấp thiết của việcthành lập các trung tâm hỗ trợ tâm lý học đường tại các trường đại học ở Việt Nam đểđáp ứng NCTV của các em; tác giả Trần Thị Xuyến với việc đưa ra mô hình tư vấntâm lý học đường – một mô hình cần thiết cho lứa tuổi thiếu niên; tác giả Nguyễn ThịHằng Phương đã đề cập trong báo cáo của mình về nguyên nhân dẫn đến rối nhiễu tâmlý và nhu cầu được hỗ trợ tâm lý của HS THPT ở trường chuyên Quảng Bình; tác giảTrương Thị Hoa với bài đề cập đến tính hiệu quả của mô hình sinh viên tham gia hoạtđộng tư vấn, tham vấn hướng nghiệp cho HS THPT của dự án PHE [1]…Ngoài ra, có một số công trình nghiên cứu, tuy không đi sâu vào tìm hiểu vấnđề TV nhưng đã chỉ ra được thực trạng khó khăn và rối nhiễu tâm lý của lứa tuổi HSphổ thông, từ đó có những kiến nghị cần thiết phải có các trung tâm TV trong nhà14trường. Chẳng hạn, trong đề tài “Cách thức ứng phó của trẻ vị thành niên với hoàncảnh khó khăn” của tác giả Phan Mai Hương và cộng sự 2007 [56] đã khẳng địnhđược sự cần thiết phải có hoạt động TV trong trường học giúp trẻ có khả năng lựachọn cách ứng xử tích cực, thích hợp với hoàn cảnh và tạo nhân tố cho sự phát triểnnhân cách. Tác giả Bùi Thị Thu Huyền 2007 [22] trong bài báo “Tham vấn – trịliệu tâm lý đối với học sinh có biểu hiện rối nhiễu hành vi” đã nhấn mạnh đến tầmquan trọng không thể thiếu của NTV trong môi trường HĐ. Gần đây, hoạt động TV ởtrường học đã được chú ý và thúc đẩy mạnh mẽ. Kết quả TV tại một số trường phổthông ở Hà Nội như trường THPT Nguyễn Tất Thành, trường THPT Trần HưngĐạo cho thấy bên cạnh những chủ đề về tình bạn, tình yêu thì vấn đề học tập, hướngnghiệp và quan hệ giữa cha mẹ và con cái liên quan đến áp lực học tập luôn là nhữngnội dung khiến các em băn khoăn nhiều nhất – 57,5% [9; tr. 97]. Điều này đã chothấy NCTVHĐ của HS ngày nay là tương đối cao và cần được đáp quát các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoàinước về NCTV, có thể rút ra nhận xét khái quát như sau1 Hoạt động TV theo hướng chuyên nghiệp trên thế giới đã có một chiềudài lịch sử, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã nghiên cứu về TV đặc biệt là NCTVHĐ đã góp phần cho sự phát triển củahoạt động này ngày một chuyên nghiệp.2 Tại Việt Nam, TV cũng đã xuất hiện khá sớm, đang dần dần trở nên phổbiến và mang tính chuyên nghiệp. Trong quá trình đổi mới kinh tế - xã hội, NCTVngày một gia tăng và kéo theo sự phát triển mang tính chuyên sâu của lĩnh vực nhiên, hoạt động này còn thiếu về số lượng và hạn chế về chất lượng. Để đáp ứngnhu cầu của xã hội, trong thời gian vừa qua, một số cá nhân, cơ quan, tổ chức đã nỗ lựctriển khai các nghiên cứu và chỉ ra nhu cầu cũng như một số bất cập của hoạt động TV.3 Đã có nhiều nghiên cứu về NCTV ở trong và ngoài nước với các nộidung, đối tượng khác nhau phù hợp với đời sống tinh thần của con người. Tuynhiên, những nghiên cứu sâu về NCTV đặc biệt là về NCTVHĐ nhằm góp phầnđưa ra cơ sở khoa học cho việc xây dựng và tổ chức các hoạt động TVHĐ còn chưa15nhiều. Đặc biệt hơn nữa, những nghiên cứu về NCTVHĐ với TC là HS THCS vàvới sự đánh giá nhu cầu này đứng từ phía GV, CMHS, lực lượng khác trong nhàtrường và NTVHĐ còn khá hiếm tại Việt Nam.4 NCTVHĐ có nhiều nội dung xuất phát từ những KKTL đối với HS như vấnđề giới tính, sức khỏe sinh sản, môi trường, ma túy HĐ, bắt nạt, bạo lực HĐ …. Trongđề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu NCTVHĐ của HS xuất phát từ KKTL ở haihoạt động phổ biến là hoạt động học tập và giao tiếp, ứng xử để từ đó đề xuất và tổmuốn xuất hiện nhu cầu TVHĐ ở HS cần tổ chức các hoạt động TVHĐ đa dạng từđó HS mới tìm được đối tượng thỏa mãn nhu cầu này của Lomov khi nghiên cứu về nhân cách, ông cũng đề cập khá nhiều đếnnhu cầu. Ông cho rằng nhu cầu như là một thuộc tính của nhân cách. “Nhu cầu cánhân là đòi hỏi nào đó của nó về những điều kiện và phương tiện nhất định choviệc tồn tại và phát triển. Nhu cầu đó nhất thiết bắt nguồn từ những quá trình xảyra có tính khách quan trong đó cá nhân tham dự vào suốt cả đời sống của nhiên, nhu cầu là trạng thái của cá nhân, nhưng là nhu cầu về một cái gì đónằm ngoài cá nhân” [27, tr. 479]. Rudich quan niệm “Nhu cầu là trạng thái tâm lý làm rung động ngườita thấy một sự cần thiết nhất định nào đó về một điều gì đó” [41].Theo từ điển của bác sĩ Nguyễn Khắc Viện 2001, “Nhu cầu là điều cầnthiết để đảm bảo tồn tại và phát triển” [58, tr. 266]. Nhu cầu được thỏa mãn thì dễchịu, không được thỏa mãn thì khó chịu, căng thẳng, ấm từ điển tâm lý học của tác giả Vũ Dũng, “Nhu cầu là trạng thái của cánhân xuất phát từ chỗ nhận thấy cần những đối tượng cần thiết cho sự tồn tại vàphát triển của mình, là nguồn gốc tích cực của cá nhân” [7, tr. 190].Có rất nhiều quan điểm khác nhau về nhu cầu, chúng tôi thống nhất sử dụngkhái niệm do tác giả Nguyễn Quang Uẩn nêu ra trong giáo trình Tâm lý học đạicương làm công cụ cho luận án này “Nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu mà con ngườithấy cần thỏa mãn để tồn tại và phát triển” [54].Sự thỏa mãn nhu cầu trở thành động lực thúc đẩy hoạt động của mỗi cá nhân và18
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI - - PHẠM THANH BÌNH NHU CẦU THAM VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ CHUYÊN NGÀNH TÂM LÝ HỌC CHUYÊN NGÀNH MÃ SỐ LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC Người hướng dẫn khoa học 1. GS. TS. NGUYỄN QUANG UẨN 2. PGS. TS. TRẦN THỊ LỆ THU HÀ NỘI - 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác. Tác giả luận án Phạm Thanh Bình ii MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ và thuật ngữ viết tắt Danh mục các bảng số liệu Danh mục các biểu đồ Danh mục các sơ đồ, hình MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 2. Mục đích nghiên cứu............................................................................................. 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu....................................................................... 4. Giả thuyết khoa học............................................................................................... 5. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................ 6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu................................................................................ 7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu..................................................... 8. Đóng góp mới của luận án..................................................................................... 9. Cấu trúc của luận án.............................................................................................. Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU NHU CẦU THAM VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ..................... Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề.............................................................. Các nghiên cứu về nhu cầu tham vấn tâm lý học đường ở nước ngoài .............................................................................................................................. Các nghiên cứu về NCTV học đường ở Việt Nam...................................... Một số vấn đề lý luận cơ bản......................................................................... Nhu cầu..................................................................................................... Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường......................................................... Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS.......................... Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tham vấn học đường của học sinh THCS........................................................................................................... iii Tiểu kết chương 1.................................................................................................. Chương 2 TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................ Tổ chức nghiên cứu........................................................................................ Giai đoạn 1 Nghiên cứu lý luận............................................................... Giai đoạn 2 Nghiên cứu thực tiễn............................................................ Phương pháp nghiên cứu............................................................................... Phương pháp nghiên cứu tài liệu lí luận, văn bản..................................... Phương pháp chuyên gia........................................................................... Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi........................................................ Phương pháp giải các bài tập tình huống................................................. Phương pháp phỏng vấn sâu..................................................................... Phương pháp quan sát............................................................................... Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động......................................... Phương pháp nghiên cứu tiểu sử............................................................... Phương pháp nghiên cứu trường hợp Case study................................... Phương pháp thực nghiệm...................................................................... Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học.................................. Tiêu chí đánh giá và thang đánh giá............................................................. Tiêu chí đánh giá....................................................................................... Thang đánh giá......................................................................................... Tiểu kết chương 2.................................................................................................. Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN NHU CẦU THAM VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH THCS.................................... Thực trạng nhu cầu tham vấn học đường của HS THCS............................ Thực trạng khó khăn tâm lý và cách giải quyết khó khăn tâm lý của HS THCS....................................................................................... Thực trạng nhu cầu tham vấn học đường của HS THCS trước những KKTL trong học tập và giao tiếp......................................................................... Thực trạng nhu cầu của HS THCS về các hình thức TVHĐ.................... iv Sự cần thiết tổ chức tham vấn học đường cho HS THCS........................ Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tham vấn học đường của HS THCS.................................................................................... Các lý do dẫn đến HS THCS có hoặc chưa có NCTVHĐ.......................... Lý do HS THCS có nhu cầu tham vấn học đường.................................... Lý do HS THCS chưa có nhu cầu tham vấn học đường........................... Đánh giá chung về thực trạng NCTVHĐ của HS THCS........................... Đánh giá chung về thực trạng NCTV trong học tập và giao tiếp của HS THCS........................................................................................................... Nguyên nhân của thực trạng................................................................... Đề xuất một số biện pháp tác động nhằm thỏa mãn NCTVHĐ của HS THCS................................................................................. Kết quả thực nghiệm.................................................................................... Hiểu biết về TVHĐ của HS THCS trước và sau thực nghiệm.................. Những thay đổi về KKTL và NCTVHĐ trước và sau thực nghiệm.......... Phân tích các trường hợp đại diện.............................................................. Tiểu kết chương 3................................................................................................ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI........................................................................................... TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... PHỤ LỤC ........................................................................................................... v DANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Viết tắt CMHS ĐH ĐHQG ĐHSP ĐLC ĐTB GD - ĐT GV HĐ HS KKTL Khó khăn tâm lý KHCN NCTV NTV NXB SP STN TB TC TLHĐ TLHTH TTN TV TVTL THCS THPT Nguyên văn Cha mẹ học sinh Đại học Đại học Quốc gia Đại học Sư phạm Độ lệch chuẩn Điểm trung bình Giáo dục và đào tạo Giáo viên Học đường Học sinh Khoa học công nghệ Nhu cầu tham vấn Nhà tham vấn Nhà xuất bản Sư phạm Sau thực nghiệm Thứ bậc Thân chủ Tâm lý học đường Tâm lý học trường học Trước thực nghiệm Tham vấn Tham vấn tâm lý Trung học cơ sở Trung học phổ thông vi DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU Bảng Kết quả kiểm định độ tin cậy Alpha của từng phép đo và toàn bộ thang đo................................................................................................ Bảng Mẫu khách thể nghiên cứu.................................................................... Bảng Thang đánh giá mức độ........................................................................ Bảng Thang đánh giá mức độ KKTL và biểu hiện, mức độ NCTVHĐ......... Bảng Thang đánh giá biểu hiện NCTVHĐ.................................................... Bảng Thang đánh giá điểm giải bài tập tình huống........................................ Bảng Lĩnh vực KKTL chủ yếu của HS THCS............................................... Bảng Tần suất và hiệu quả sử dụng các cách giải quyết KKTL của HS THCS ............................................................................................................. Bảng NCTVHĐ của HS THCS ở lĩnh vực học tập........................................ Bảng NCTVHĐ của học sinh THCS trong giao tiếp với thầy cô giáo......... Bảng KKTL và NCTVHĐ trong giao tiếp với thầy cô giáo......................... Bảng NCTVHĐ của học sinh THCS trong giao tiếp với bạn bè.................. Bảng NCTV của HS THCS trong giao tiếp với cộng đồng.......................... Bảng NCTV của HS THCS trong giao tiếp với các thành viên trong gia đình ............................................................................................................ Bảng NCTVHĐ trong giao tiếp với các thành viên trong gia đình.............. Bảng Những yếu tố ảnh hưởng đến NCTVHĐ của HS THCS..................... Bảng Lý do HS THCS có NCTVHĐ........................................................... Bảng Lý do HS THCS chưa có NCTVHĐ.................................................. Bảng Đánh giá chung mức độ hiểu biết của HS THCS về TVHĐ trước và sau thực nghiệm............................................................................. Bảng Sự thay đổi KKTL và NCTVHĐ trước và sau thực nghiệm............... Bảng Sự thay đổi KKTL và NCTVHĐ trước và sau thực nghiệm............... Bảng Sự thay đổi KKTL và NCTVHĐ trước và sau thực nghiệm............... vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ KKTL và NCTVHĐ của HS THCS ở lĩnh vực học tập................. Biểu đồ NCTVHĐ trong giao tiếp với thầy cô giáo................................... Biểu đồ NCTVHĐ trong giao tiếp với bạn bè............................................ Biểu đồ KKTL và NCT HĐ trong giao tiếp với các thành viên trong gia đình ...................................................................................................... Biểu đồ NCTV của HS THCS về lĩnh vực giao tiếp.................................. Biểu đồ Sự cần thiết tổ chức TVHĐ cho HS THCS hiện nay..................... Biểu đồ Lý do HS THCS có NCTVHĐ ..................................................... Biểu đồ Lý do HS THCS có NCTVHĐ...................................................... Biểu đồ Lý do HS THCS chưa có NCTVHĐ............................................. Biểu đồ Lý do HS THCS chưa có NCTVHĐ............................................. Biểu đồ Hiểu biết về TVHĐ của HS THCS trước và sau thực nghiệm ...................................................................................................... Biểu đồ Hiểu biết của HS THCS về TVHĐ trước và sau thực nghiệm ...................................................................................................... Biểu đồ Sự thay đổi NCTVHĐ trước và sau thực nghiệm.......................... viii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH Sơ đồ Sơ đồ Mô hình hướng đến sự hoà nhập và thích nghi học đường của Québec ............................................................................................................. Sơ đồ Mô hình tập trung vào sự cân bằng cá nhân-xã hội ở Đức.................... Sơ đồ Mô hình tham vấn học đường của Trung Quốc.................................... Hình Hình Mô hình dịch vụ tâm lý học đường tích hợp và toàn diện.................... Hình Mô hình phân phối dịch vụ 3 tầng........................................................ 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Xã hội loài người đang ngày càng phát triển cùng với sự phát triển rất mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật cũng như trên nhiều lĩnh vực khác. Đời sống tâm lý của con người cũng ngày càng đa dạng và phong phú để thích ứng với những điều kiện môi trường luôn luôn biến đổi sôi động. Những thay đổi trong cuộc sống có thể làm cho cuộc sống trở nên đậm đà, mới mẻ hơn. Tuy nhiên, nếu sự thay đổi ấy quá mạnh mẽ và liên tục thì sẽ có tác động không tốt đến sức khỏe của con người. Những phiền toái trong cuộc sống, những áp lực tác động từ nhiều phía đến con người, những rắc rối xảy ra trong các mối quan hệ, những lựa chọn quyết định trước nhiều quyết định cho một vấn đề, những thảm họa, những thông tin nóng bỏng trong cuộc sống khủng bố, buôn lậu, bùng nổ dân số... một mặt giúp con người trưởng thành hơn, tăng thêm vốn kinh nghiệm trong cuộc sống của họ, mặt khác nó có thể là nguyên nhân rất cơ bản gây nên trạng thái căng thẳng tâm lý cho con người, tạo ra những khó khăn tâm lý mà con người phải đối mặt. Trước những khó khăn tâm lý đó, con người luôn luôn bộc lộ nhu cầu được chia sẻ, trao đổi với những người khác - hay là nhu cầu được tham vấn tâm lý TVTL. TVTL học đường HĐ là một hoạt động trợ giúp về tâm lý, thể chất, giáo dục và các vấn đề nảy sinh trong đời sống xã hội cho học sinh HS, giáo viên GV, cha mẹ học sinh CMHS và các tổ chức trong nhà trường. Trước những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã tạo ra sức ép lớn đối với việc giáo dục trẻ em. Trong khi đó, nội dung dạy học và giáo dục của nhà trường hiện nay còn nhiều hạn chế cũng tạo nên những sức ép to lớn đối với HS. Lứa tuổi HS trung học cơ sở THCS là giai đoạn quá độ, giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn với rất nhiều những chuyển biến tâm lý đa dạng và phức tạp. Sự xuất hiện những yếu tố mới của sự trưởng thành do kết quả biến đổi mạnh mẽ của ý thức và tự ý thức, của nội dung và hình thức hoạt động học tập, của mối quan hệ ứng xử với người lớn, với bạn bè, của tính tích cực xã hội ở các em [19]. Điều này làm cho các em luôn tò mò, thích khám phá thế giới, tích cực, độc lập trong học tập và các hoạt động xã hội. Tuy nhiên, do sự hiểu biết còn nhiều hạn chế nên các em gặp 2 không ít khó khăn trong học tập, tu dưỡng, cũng như quan hệ ứng xử với thầy cô giáo, với người lớn và bạn bè để đáp ứng được kỳ vọng, yêu cầu của gia đình, nhà trường và xã hội. Điều đó dẫn đến tâm lý bi quan đối với bản thân và với người khác. Hầu hết những HS này đều cần có sự giúp đỡ của người lớn để có thể ứng phó được với “khủng hoảng” tâm lý trong quá trình phát triển và hoàn thiện nhân cách. Điều này có nghĩa là HS ngày nay đang có nhu cầu được TVTL [24]. Hoạt động TVTL ở Việt Nam hiện nay phát triển tương đối mạnh mẽ với nhiều loại hình TV đa dạng và phong phú nhằm trợ giúp cho thân chủ TC nâng cao khả năng tự giải quyết những khó khăn tâm lý KKTL gặp phải trong cuộc sống [24]. Tuy nhiên, hoạt động TV chuyên biệt cho HS THCS để đáp ứng nhu cầu tham vấn học đường NCTVHĐ ở các em trong lĩnh vực học tập và quan hệ giao tiếp, ứng xử vẫn còn là một lĩnh vực tương đối mới mẻ, cần được nghiên cứu và ứng dụng. Số liệu thống kê được đưa ra tại hội thảo quốc tế “Can thiệp và phòng ngừa các vấn đề sức khỏe tinh thần ở trẻ em” diễn ra tại Hà Nội năm 2007 cho thấy tỉ lệ trẻ em ở lứa tuổi học đường HĐ có dấu hiệu rối nhiễu tâm lý là hơn 20%. Điều tra của Viện nghiên cứu và phát triển Việt Nam cho thấy Tỉ lệ HS đi học muộn tiểu học 20%; trung học cơ sở THCS 21%; trung học phổ thông THPT 58%. Tỉ lệ quay cóp lần lượt là 8%-55%-60%. Nói dối cha mẹ-20%-50%-64%. Tỉ lệ không chấp hành Luật giao thông 4%-35%-70%. Bên cạnh đó, theo thống kê của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao tỉ lệ người phạm tội ở lứa tuổi HS ngày một tăng năm 1986 có 3607 người; năm 1996 có 11726 người. Tệ nạn xã hội trong giới HĐ theo chiều mũi tên đi lên; năm 2004 có 600 HS, sinh viên nghiện ma túy; năm 2007 tăng gấp đôi 1234 người [43], [56], [59]. Hiện tượng bạo lực HĐ ngày một gia tăng. Đầu năm học 2009-2010, Bộ Giáo dục & Đào tạo đưa ra con số thống kê của cả nước có đến gần 1600 vụ HS đánh nhau ở trong và ngoài trường học làm chết 7 HS, nhiều em phải mang thương tật suốt đời. Các nhà trường đã xử lý kỷ luật khiển trách 881 HS, cảnh cáo 1558 HS, buộc thôi học có thời hạn 3 ngày, 1 tuần, 1 năm học 735 HS. Tính theo tỷ lệ, cứ 5260 HS thì xảy ra một vụ đánh nhau; 9 trường thì có 1 vụ HS đánh nhau. Theo số liệu khảo sát của nhóm phóng viên báo Pháp Luật thành phố Hồ Chí Minh về tình hình bạo lực HĐ số báo ra ngày 8/4/ 2010 cho thấy Hơn 64% HS đã nhìn thấy hoặc đã từng biết những vụ đánh nhau; 57% GV trả lời rằng bạo lực HĐ đang gia tăng, xu hướng HS giải quyết 3 mọi chuyện bằng bạo lực [96]. Hơn thế nữa, học sinh trên địa bàn các thành phố lớn phải hứng chịu nguy cơ rất cao từ môi trường sống ô nhiễm, nhiều cạm bẫy và tệ nạn xã hội; thêm vào đó là sự nới lỏng, xích mích và những sai lầm trong giáo dục của gia đình, sự phức tạp trong các mối quan hệ... nếu không được điều chỉnh, giải tỏa kịp thời sẽ có nguy cơ dẫn đến những hậu quả khó lường. Điều đó có nghĩa là HS ngày nay đang gặp rất nhiều KKTL ở các vấn đề khác nhau cần được TVTL. Xuất phát từ lý luận và thực tế trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh Trung học cơ sở” 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu lý luận và thực tiễn nhu cầu tham vấn tâm lý NCTVTL HĐ của HS THCS từ đó tổ chức hoạt động TVTLHĐ tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu này cho các em. 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Biểu hiện và mức độ NCTVTL HĐ của HS THCS Khách thể nghiên cứu Khách thể nghiên cứu là HS THCS. Khách thể khảo sát đánh giá thực trạng NCTVTLHĐ của HS là GV, nhà tham vấn NTV học đường và CMHS. 4. Giả thuyết khoa học NCTVTLHĐ của HS THCS có nhiều biểu hiện với các mức độ khác nhau. Việc nảy sinh và thỏa mãn nhu cầu này chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan và khách quan. Nếu tổ chức được hoạt động TVTLHĐ, trong đó có hoạt động TVTLHĐ thông qua hoạt động CLB TVTLHĐ, sẽ làm tăng cường và thỏa mãn được nhu cầu này của các em. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu lý luận Xây dựng cơ sở lý luận tâm lý học về NCTVTL HĐ của HS THCS trong đó có các vấn đề Nhu cầu; TV; TVTL; biểu hiện và mức độ NCTVTL HĐ của HS THCS; các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu này của các em. 4 Nghiên cứu thực trạng Đánh giá thực trạng biểu hiện, mức độ và những yếu tố ảnh hưởng đến NCTVTL HĐ của HS THCS ở hai lĩnh vực cơ bản Học tập và giao tiếp. Lý giải nguyên nhân của thực trạng từ đó tổ chức hoạt động TVHĐ tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu này của các em. Nghiên cứu thực nghiệm Tổ chức hoạt động TVTL HĐ cho HS THCS để tạo điều kiện thoả mãn NCTVTL HĐ của các em. 6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu Về đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung làm rõ những biểu hiện và mức độ NCTVTL HĐ ở hai lĩnh vực học tập và giao tiếp giao tiếp với bạn bè; với thầy cô giáo; với cộng đồng và với các thành viên trong gia đình. Những yếu tố ảnh hưởng đến NCTVTL HĐ của HS THCS. Tổ chức thực nghiệm nhằm tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu này của các em. Về địa bàn nghiên cứu Luận án được nghiên cứu ở 04 trường THCS trên địa bàn Hà Nội Trường THCS Phương Mai – Quận Đống Đa; Trường THCS Tây Sơn – Quận Hai Bà Trưng; Trường Nguyễn Bỉnh Khiêm và Trường Nguyễn Tất Thành – Quận Cầu Giấy. Về khách thể nghiên cứu Tổng số khách thể nghiên cứu là 965 HS THCS 485 nam và 480 nữ từ lớp 6 đến lớp 9. Khách thể khảo sát đánh giá NCTVTL HĐ ở HS là 40 GV; 40 CMHS và 12 NTVHĐ. Khách thể được chia làm 3 loại Khách thể khảo sát thử cung cấp thêm cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng giả thuyết khoa học và kiểm nghiệm độ tin cậy của bảng hỏi bao gồm 100 HS, 10 GV, 10 CMHS và 3 NTVHĐ. Tất cả các khách thể khảo sát thử được lựa chọn ngẫu nhiên từ khách thể khảo sát thực trạng NCTVHĐ. Khách thể nghiên cứu thực trạng NCTVHĐ 965 HS từ khối 6 đến khối 9 tại Hà Nội. Khách thể đánh giá nhu cầu này của HS 40 GV; 40 CMHS và 12 NTVHĐ. 5 Khách thể thực nghiệm 32 HS được chọn từ mẫu khách thể nghiên cứu thực trạng NCTVHĐ, sau đó chia thành 2 CLB TVTL HĐ để thực hiện chương trình thực nghiệm của luận án; 02 NTVHĐ; 02 GV chủ nhiệm lớp; 02 CMHS. Khách thể nghiên cứu trường hợp điển hình về NCTVHĐ 02 HS được nghiên cứu thực trạng và tiếp tục được nghiên cứu trong thực nghiệm. 7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Nguyên tắc phương pháp luận Nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận tâm lý học như sau Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng Nguyên tắc này trong nghiên cứu NCTVHĐ của HS THCS là NCTVHĐ của HS THCS được hình thành, bộc lộ và phát triển trong hoạt động và bằng hoạt động. Thế giới khách quan hình thành nên NCTVHĐ của HS THCS thông qua lăng kính chủ quan của HS. Việc hình thành và phát triển NCTVHĐ của HS THCS phụ thuộc rất lớn vào tính tích cực hoạt động của HS trong môi trường học tập, giao tiếp với thầy cô giáo, bạn bè và những người xung quanh. Thực hiện tốt nguyên tắc này, yêu cầu khi nghiên cứu về NCTVHĐ của HS THCS phải tìm hiểu nguồn gốc, nguyên nhân của nhu cầu này trong hoạt động học tập và giao tiếp. Nguyên tắc hoạt động Nguyên tắc này khẳng định khi con người tham gia vào hoạt động từ đó nhu cầu được hình thành, biểu hiện, phát triển và tìm kiếm các phương thức để thỏa mãn. NCTVHĐ của HS THCS được hình thành và thể hiện thông qua hoạt động và giao tiếp của HS THCS. Cụ thể là NCTVHĐ của HS THCS được hình thành thông qua hoạt động học tập và giao tiếp của HS với thầy cô giáo, bạn bè, cha mẹ và những người trong cộng đồng. Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan NCTVHĐ của HS THCS được hình thành một cách khách quan từ việc các em xuất hiện KKTL và có nhu cầu tìm kiếm sự trợ giúp từ NTVHĐ cho việc giải quyết các KKTL ấy. Nguyên tắc này yêu cầu khi nghiên cứu về NCTVHĐ của HS 6 THCS phải đảm bảo tính trung thực, khách quan khi nghiên cứu về biểu hiện và các mức độ của nhu cầu này. Để đảm bảo nguyên tắc khách quan trong việc triển khai nghiên cứu, yêu cầu Xây dựng, lựa chọn các phương pháp nghiên cứu sao cho phù hợp với đối tượng nghiên cứu, địa bàn nghiên cứu và khách thể nghiên cứu. Nghiên cứu NCTVHĐ của HS THCS phải đặt trong mọi tình huống, mọi hoàn cảnh cả điển hình và không điển hình. Khi tiến hành nghiên cứu về NCTVHĐ của HS THCS phải loại bỏ những yếu tố ngoại lai hoặc những yếu tố có tính suy luận chủ quan. Nguyên tắc phát triển Bản chất của sự hình thành và phát triển tâm lý là quá trình liên tục tạo ra những cấu tạo tâm lý mới. Vì vậy khi nghiên cứu về NCTVHĐ của HS THCS phải nghiên cứu trong sự vận động, biến đổi, tương tác qua lại giữa nhu cầu này với các hiện tượng tâm lý khác. Thực hiện tốt nguyên tắc này trong nghiên cứu, yêu cầu Khi nghiên cứu, đánh giá về NCTVHĐ của HS THCS phải đặt ở giai đoạn phát triển lứa tuổi thiếu niên và đặt trong một không gian cụ thể. Thấy được sự vận động, phát triển, biến đổi của NCTVHĐ của HS THCS cả ở thời gian hiện tại, quá khứ và dự báo tương lai phát triển. Các phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau Phương pháp nghiên cứu lý luận, văn bản Phương pháp chuyên gia. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Phương pháp giải các bài tập tình huống. Phương pháp phỏng vấn sâu. Phương pháp quan sát. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động. Phương pháp nghiên cứu tiểu sử. 7 Phương pháp nghiên cứu trường hợp Case study. Phương pháp thực nghiệm Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học 8. Đóng góp mới của luận án Về lý luận Góp phần bổ sung và làm sáng tỏ hơn một số vấn đề lý luận về NCTVTL nói chung và NCTVHĐ nói riêng; biểu hiện và mức độ NCTVHĐ của HS THCS, các yếu tố ảnh hưởng đến NCTV HĐ của HS THCS. Về thực tiễn Chỉ ra thực trạng NCTVHĐ của HS THCS, lý giải nguyên nhân của thực trạng từ đó tổ chức thực nghiệm bằng các hoạt động TVHĐ tạo điều kiện thỏa mãn NCTVHĐ của các em. Những kết luận của luận án sẽ góp phần tạo cơ sở khoa học cho việc xây dựng các chương trình TVHĐ trong nhà trường THCS và góp phần đề xuất nhân rộng mô hình các phòng tâm lý học đường trong các nhà trường THCS. Kết quả luận án là tài liệu tham khảo cần thiết cho các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu, thực hành TVHĐ HS THCS. Từ những kết quả bước đầu của thực nghiệm thông qua hình thức CLB TVHĐ như một hình thức hoạt động TVHĐ có thể suy nghĩ đến việc tiếp tục xây dựng phòng tâm lý HĐ trong nhà trường THCS và tiến tới xây dựng phòng tâm lý HĐ trong cộng đồng dân cư. 9. Cấu trúc của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận án bao gồm 3 chương Chương 1. Cơ sở lý luận tâm lý học về NCTV học đường của học sinh THCS. Chương 2. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu. Chương 3. Kết quả nghiên cứu thực trạng và thực nghiệm. 8 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU NHU CẦU THAM VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề Các nghiên cứu về nhu cầu tham vấn tâm lý học đường ở nước ngoài NCTV là một lĩnh vực nghiên cứu được bắt đầu chú trọng từ những năm 80 của thế kỷ trước khi vấn nạn rối nhiễu tâm lý trở nên nghiêm trọng trong xã hội công nghiệp hiện đại. Đặc biệt, NCTVHĐ của HS, sinh viên được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm khảo sát bởi đó là một trong những cơ sở quan trọng cho việc thành lập và nội dung hoạt động của các phòng TLHĐ trong trường học ở các nước trên thế giới. Từ đó cho đến nay, có khá nhiều cách tiếp cận về lĩnh vực này, tuy nhiên, có thể khái quát một số xu hướng nghiên cứu chính sau Xu hướng thứ nhất Nghiên cứu đánh giá sát thực trạng NCTV của HS, sinh viên ở các bậc học và trẻ khuyết tật Đây là xu hướng nghiên cứu khá phổ biến trên thế giới. Các nội dung nghiên cứu thường tập trung làm rõ nhu cầu nhận hỗ trợ từ các trung tâm TV, các vấn đề cần TV, tần suất đến phòng TLHĐ, nguyên nhân cản trở đến các dịch vụ TV, mối quan hệ giữa stress và NCTV… Các nghiên cứu theo khuynh hướng này cho thấy những vấn đề mà HS, sinh viên cần TV thường là các mối quan hệ xã hội, sự phát triển nghề nghiệp, giá trị sống, kĩ năng học tập, việc rèn luyện và phát triển bản thân Egbochuku, 2008; Nyutu & Gysbers, 2007; Morgan, Stiffan, Shaw & Wilson, 2007 [80]. Các kết quả nghiên cứu khẳng định rằng, tần suất đến phòng TLHĐ của HS, sinh viên là khá hạn chế vì họ bị cản trở bởi nhiều nguyên nhân, như lo ngại về tính bảo mật của thông tin cá nhân; sự phức tạp của một số quy trình TV; không tự tin vào bản thân và không tin tưởng vào trình độ chuyên môn nghiệp vụ của của đội ngũ TV Morgan, Stiffan, Shaw & Wilson, 2007. Kết quả của các nghiên cứu đồng thời cho thấy HS, sinh viên với nhu cầu khác nhau sử dụng các dịch vụ TV khác nhau. Có thể nói, xu hướng khảo sát thực trạng NCTVHĐ cũng là một xu hướng nổi bật ở các nước Châu Á hiện nay, nơi mà 9 TVTL HĐ, TV giáo dục vẫn là một lĩnh vực còn khá mới mẻ. Vì thế, những nghiên cứu về thực trạng NCTV của HS, sinh viên một cách bài bản và khoa học là hết sức cần thiết nhằm cung cấp các dữ liệu và dữ kiện cụ thể về các nhu cầu cũng như các dịch vụ TV hiện có và chỉ ra những thay đổi cần thiết cần phải đạt được để cải thiện dịch vụ TV dựa trên NCTV của các TC Gỹneri, Aydın & Skovholt, 2007[92]. Đối với các nước Âu Mỹ, xu hướng khảo sát thực trạng NCTVHĐ của HS chỉ phát triển và được chú trọng vào những năm 80 và 90 của thế kỷ trước. Hiện nay, việc điều tra về NCTV ở HS, sinh viên nói chung là điều tất yếu mà các trung tâm TV trong các trường học từ bậc tiểu học đến bậc ĐH ở các nước Âu Mỹ phải chú trọng thực hiện hàng năm, hàng quý. Việc khảo sát NCTV hầu hết được tiến hành và xử lý một cách chuyên nghiệp và khoa học qua các hệ thống trực tuyến trên các website. Ngoài ra, có thể nhận thấy hiện nay việc nghiên cứu thực trạng NCTV ở các nước Âu Mỹ hầu như chỉ hướng đến các đối tượng đặc biệt như trẻ khuyết tật, HS, sinh viên có năng khiếu đặc biệt Peterson, 2006 [93], những HS nổi bật nhưng lại bị khuyết tật học tập academically talented students with learning disability Reis & Colbert, 2004 [88]. Xu hướng nghiên cứu thứ hai Phát triển các thang đo về NCTV Theo Nyutu 2001, ban đầu, những nghiên cứu về NCTV theo xu hướng điều tra survey research được thực hiện dựa trên một số công cụ và phương pháp đơn giản như phỏng vấn theo nhóm, phỏng vấn trọng tâm focus group và bảng hỏi…hoặc chỉ sử dụng các công cụ đánh giá về nhu cầu Students Needs Assessment Survey ở HS, sinh viên. Về sau, nhằm đánh giá chính xác, khách quan và khoa học về thực trạng NCTV ở HS, sinh viên nói trên, việc xây dựng và phát triển các thang đo về NCTV có đầy đủ tính hiệu lực và độ tin cậy được chú trọng [80]. Ở Châu Phi, thang đo “The Students Counseling Needs Scale” Thang đo nhu cầu TV cho HS của Nyutu 2007 được sử dụng khá phổ biến. Thang đo này cũng được chính Nyutu & Gysbers 2010 sử dụng trong một nghiên cứu gần đây “Nhu cầu tham vấn của HS THPT Kenya” [80]. Nghiên cứu được thực hiện trên 867 HS THPT ở Kenya. Nghiên cứu một lần nữa khẳng định tầm quan trọng của việc sử dụng công cụ đánh giá để xác định NCTV tại Kenya thay cho các công cụ 10 đánh giá nhu cầu chung ở HS, sinh viên. Xu hướng này vẫn đang rất được khuyến khích tại các nước Châu Á và Châu Phi. Riêng ở các nước Châu Âu và Châu Mỹ, các nghiên cứu về phát triển thang đo và công cụ đánh giá NCTV cũng ít được chú trọng. Chỉ cần vào Google và gõ “Counselling needs assessment survey”, chúng ta sẽ nhận kết quả về các bảng hỏi có bản quyền, đầy đủ độ tin cậy và tính hiệu lực để khảo sát NCTV của HS, sinh viên tại rất nhiều trường ĐH thuộc Châu Âu và Châu Mỹ. Các công cụ này hỗ trợ rất lớn cho các NTV xây dựng mô hình TV đáp ứng đúng nhu cầu của các TC như McGannon, Carey & Dimmitt 2007 có nhận định “Tham vấn học đường có tiềm lực to lớn trong việc giúp HS, sinh viên đạt các tiêu chuẩn cao hơn trong các lĩnh vực học đường và cuộc sống; điều này phần lớn phụ thuộc vào các công cụ đo lường NCTV và các phương pháp cải thiện hành vi của HS, sinh viên” [67]. Xu hướng nghiên cứu thứ ba Nghiên cứu xây dựng các mô hình tham vấn, thay đổi nội dung, chương trình hoạt động TVHĐ Hiện nay, đây là một xu hướng nghiên cứu mang tính thực tiễn và có ý nghĩa xã hội rất lớn. Nhiều mô hình TV đã và đang được phát triển và được vào áp dụng, mang lại hiệu quả cao tại một số trường ĐH và THPT. Như ở Hoa Kỳ có mô hình TV HS dựa trên kinh nghiệm; mô hình TV của Trường Illinois 2007, mô hình TV của Trường ĐH tổng hợp Winsconsin 2008 và đặc biệt là mô hình TV chuyển đổi của các tác giả Eschenauer và Chen-Hayes 2005 dành cho các trường học ở đô thị... Bên cạnh đó, còn có các mô hình TLHĐ như mô hình phân phối dịch vụ tâm lý học trường học 3 tầng năm 2008, mô hình dịch vụ TVHĐ tích hợp và toàn diện năm 2010. Ở Pháp đã hình thành một mạng lưới hỗ trợ đặc biệt RASED. Đây là mô hình trợ giúp đặc biệt bao gồm những hoạt động cùng nhau phòng ngừa và khắc phục khi GV không có biện pháp thay thế nào. Mạng lưới RASED có hai nhiệm vụ chính là phòng ngừa và chỉnh trị/hỗ trợ. Ở Singapore có mô hình Dịch vụ chăm sóc HS Student Care Service – SCS. Ở Trung Quốc có mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần tại các nhà trường cho HS các cấp [49]… Các nghiên cứu đã cho thấy được nội dung, đặc điểm, biểu hiện, mức độ của nhu cầu được TVHĐ cho HS khi HS có khó khăn tâm lý KKTL. Các 11 nghiên cứu này nói chung đều có thể được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch chẩn đoán, phòng ngừa và can thiệp sớm trong HĐ. Như vậy, ở nước ngoài cùng với bề dày phát triển của hoạt động TV nói chung, TVHĐ nói riêng, các nghiên cứu theo ba khuynh hướng trên đã góp phần giúp các NTVHĐ có cơ sở để tìm các biện pháp để đề xuất và thử nghiệm các biện pháp nhằm đáp ứng NCTVHĐ cho HS, sinh viên. Ban đầu là những nghiên cứu nhằm khảo sát thực trạng nhu cầu được TVHĐ với những biểu hiện về nhu cầu này và các phương thức thỏa mãn tiếp đến những nghiên cứu theo xu hướng thiết kế các thang đo nhằm xác định về nhu cầu này ở HS với các mức độ khác nhau. Xu hướng nghiên cứu NCTVHĐ bằng việc thiết kế thang đo nhằm khảo sát thực trạng biểu hiện, mức độ và các nhân tố ảnh hưởng đến việc thỏa mãn nhu cầu này ở HS là cơ sở ứng dụng cho việc xây dựng các mô hình TVHĐ hợp lý và hiệu quả. Ưu điểm của xu hướng này là xuất phát từ những KKTL của HS, nghiên cứu mối quan hệ giữa KKTL và NCTV để xác định mức độ nhu cầu và khả năng đáp ứng NCTV. Xu hướng nghiên cứu này đang phù hợp với tình hình hoạt động TVHĐ ở Việt Nam khi cần có các cơ sở khoa học quan trọng chứng minh tính hiệu quả của mô hình các phòng TLHĐ từ đó khẳng định vai trò của hoạt động TVHĐ nói chung và vai trò của NTVHĐ nói riêng. Chúng tôi nhất trí nghiên cứu NCTV học đường theo hướng tiếp cận này. Các nghiên cứu về NCTV học đường ở Việt Nam Nghiên cứu về NCTV đã thu hút được khá nhiều tác giả trong nước quan tâm ở các khía cạnh khác nhau. Các tác giả đã đi sâu tìm hiểu những KKTL của HS, các cách ứng phó với những KKTL, đánh giá hoạt động TV và vai trò của NTV trong giai đoạn hiện nay làm cơ sở cho việc xây dựng các phòng TLHĐ và đánh giá hiệu quả của hoạt động TV. Các công trình nghiên cứu về NCTV ở Việt Nam chủ yếu được tiến hành theo hai xu hướng sau Xu hướng thứ nhất Nghiên cứu đánh giá thực trạng NCTV của HS, sinh viên Tiêu biểu trong xu hướng nghiên cứu này là nghiên cứu của tập thể cán bộ Khoa Tâm lý - Giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội 2005 cũng chỉ ra rằng NCTV của
Ngày đăng 06/12/2016, 1117 Đây là bài tiểu luận tổng hợp lại kiến thức môn tham vấn. Đồng thời cũng là báo cáo ghi lại quá trình thực hành một ca tham vấn thực tế trong cuộc Mô tả, đánh giá mức độ đạt được về những điều đã học được trong tham vấn1I Một số vấn đề cơ bản về tham vấn1 Khái niệm tham vấn2 Mục đích của tham vấn3 Một số nguyên tắc đạo đức trong tham vấn4 Tiến trình tham vấn5 Các kỹ năng tham vấnII Tham vấn cá nhân1 Khái niệm tham vấn cá nhân2 Một số lý thuyết và cách tiếp cận trong tham vấn3 Quy trình tham vấn cá nhân4 Các kỹ năng trong tham vấn cá nhânIII Tham vấn gia đình1 Khái niệm tham vấn gia đình2 Một số mô hình can thiệp trong tham vấn gia đình3 Quy trình tham vấn gia đình4 Các kỹ năng trong tham vấn gia đìnhB. MÔ TẢ CA THAM VẤNI Tình huốngII Mô tả quá trình tham vấn1 Giai đoạn 1 Tiếp xúc ban đầu Tạo lập mối quan hệ2 Giai đoạn 2 Giai đoạn triển khai Giai đoạn trung gian3 Giai đoạn 3 Kết thúcIII Các kỹ năng sử dụng trong ca tham vấnC. Đánh giá khả năng tham vấn của bản thân. Kiến nghị, đề xuấtI Đánh giá khả năng tham vấn của bản thânII Kiến nghị, đề xuất Mục lục TIỂU LUẬN THỰC HÀNH THAM VẤN A Mô tả, đánh giá mức độ đạt điều học tham vấn I Một số vấn đề tham vấn 1 Khái niệm tham vấn Tham vấn trình trợ giúp tâm lý nhà tham vấn sử dụng kiến thức, kỹ chuyên môn thái độ nghề nghiệp để thiết lập mối quan hệ tương tác tích cực với thân chủ nhằm giúp họ nhận thức hoàn cảnh vấn đề để thay đổi cảm xúc, suy nghĩ hành tìm kiếm giải pháp cho vấn đề 2 Mục đích tham vấn - Thúc đẩy nhận biết thân chủ cảm xúc, hành vi trải nghiệm thân - Thúc đẩy việc định thân chủ cách đắn thông qua khám phá cảm xúc, hành vi giải pháp - Giúp thân chủ triển khai hành động tăng cường chức xã hội cá nhân 3 Một số nguyên tắc đạo đức tham vấn - Nguyên tắc tôn trọng, chấp nhận thân chủ - Nguyên tắc dành quyền tự cho thân chủ - Nguyên tắc không lên án, phê phán thân chủ - Nguyên tắc đảm bảo tính bí mật thông tin thân chủ 4 Tiến trình tham vấn - Xây dựng mối quan hệ - Xác định vấn đề ban đầu - Hiểu sâu vấn đề xác định mục tiêu - Thực kế hoạch - Kết thúc - Theo dõi 5 Các kỹ tham vấn - Kỹ lắng nghe - Kỹ hỏi - Kỹ phản hồi - Kỹ thấu hiểu - Kỹ tóm lược - Kỹ khuyến khích làm rõ ý - Kỹ giúp thân chủ trực diện với vấn đề - Kỹ xử lý im lặng - Kỹ khai thác suy nghĩ, cảm xúc hành vi - Kỹ chia sẻ thân - Kỹ cung cấp thông tin - Kỹ giao nhiệm vụ nhà - Kỹ điều phối - Kỹ làm mẫu - Kỹ xử lý tình khó xử hành vi lệch chuẩn nhóm II Tham vấn cá nhân 1 Khái niệm tham vấn cá nhân Tham vấn cá nhân trình trao đổi tương tác tích cực nhà tham vấn – người đào tạo – cá nhân – người có vấn đề mà họ không tự giải – để giúp họ thay đổi cảm xúc, hành vi suy nghĩ tìm giải pháp cho vấn đề tồn 2 Một số lý thuyết cách tiếp cận tham vấn - Lý thuyết nhu cầu Abraham Maslow - Lý thuyết giai đoạn phát triển Erik Erikson - Cách tiếp cận phân tâm - Cách tiếp cận lấy thân chủ làm trọng tâm - Cách tiếp cận Gestalt - Cách tiếp cận hành vi - Cách tiếp cận nhận thức 3 Quy trình tham vấn cá nhân - Tạo lập mối quan hệ lòng tin - Xác định vấn đề Giúp thân chủ phát vấn đề tồn họ - Lựa chọn giải pháp - Triển khai giải pháp - Kết thúc - Theo dõi 4 Các kỹ tham vấn cá nhân - Các kỹ giao tiếp không lời - Kỹ lắng nghe - Kỹ hỏi - Kỹ phản hồi - Kỹ thấu hiểu - Kỹ tóm lược - Kỹ khuyến khích làm rõ ý - Kỹ giúp thân chủ trực diện với vấn đề - Kỹ xử lý im lặng - Kỹ khai thác suy nghĩ, cảm xúc hành vi - Kỹ chia sẻ thân - Kỹ cung cấp thông tin - Kỹ giao nhiệm vụ nhà III Tham vấn gia đình 1 Khái niệm tham vấn gia đình Tham vấn gia đình trình tương tác nhà tham vấn với thành viên gia đình nhằm giúp họ cải thiện cách thức giao tiếp gia đình để giải vấn đề cá nhân toàn gia đình 2 Một số mô hình can thiệp tham vấn gia đình - Mô hình can thiệp cấu trúc gia đình - Mô hình học tập xã hội - Mô hình can thiệp tập trung vào giải pháp - Mô hình can thiệp hệ thống gia đình 3 Quy trình tham vấn gia đình - Tiếp xúc ban đầu Tạo lập mối quan hệ - Triển khai Giai đoạn trung gian - Kết thúc 4 Các kỹ tham vấn gia đình - Kỹ hướng dẫn vẽ phả hệ - Kỹ lắng nghe quan sát thành viên gia đình - Kỹ thấu hiểu với thành viên gia đình - Kỹ tgiao nhiệm vụ cho thành viên gia đình - Kỹ điều phối tham gia thành viên gia đình buổi tham vấn - Kỹ đặt câu hỏi xoay vòng - Kỹ làm mẫu - Kỹ làm việc với thành viên gia đình tỏ không hợp tác - Kỹ hướng dẫn sử dụng mệnh đề B MÔ TẢ CA THAM VẤN I Tình Tôi tên H Năm 32 tuổi Sinh lớn lên gia đình gia giáo từ nhỏ, có gia đình chỗ dựa vững mặt vật chất tinh thần từ nhỏ 23 tuổi trường, dễ dàng kiếm vị trí làm công ăn lương công ty tài nhờ vào quen biết bố 25 tuổi phải lòng anh – đồng nghiệp công ty vị trí thấp tôi. lên trưởng phận anh nhân viên Mặc cho ngăn cản bố mẹ, tâm yêu anh lấy anh đc Cuộc sống hôn nhân năm đầu viên mãn, vợ chồng yêu thương nhau, bé A đời khiến vợ chồng thêm hạnh phúc Thế nhưng, có hạnh phúc mãi bền lâu Chồng bị người tác động nói "đàn ông đàn ang mà thua vợ", "dựa nhà vợ" Anh không nói với mà chịu đựng mình, dồn nén lâu tính cách anh trở lên cáu bẳn Anh nhà khuya hơn, hay cáu giận với Đỉnh điểm hôm say rượu a tay đánh Nghĩ anh say chẳng để ý dù lòng buồn Nhưng việc ngày nghiêm trọng hơn, anh say rượu nhiều hơn, đồng nghĩa với việc anh đánh nhiều hơn, bé A nhiều lần chứng kiến cảnh bố đánh mẹ mà sợ ngày xa cách bố Tôi không dám nói với bố mẹ sợ bố mẹ lo, mà sợ bố mẹ nói "cá không ăn muối cá ươn", có lựa chọn, quyền trách móc hay cầu cứu Tôi bế tắc vô chẳng biết phải làm Bé A lần sang nhà ông bà nội vô tình kể chuyện bố mẹ cho bà nghe Bà dường hiểu cảm với tôi, bà tìm đến trung tâm tham vấn ABC nhờ giúp đỡ NTV II Mô tả trình tham vấn 1 Giai đoạn 1 Tiếp xúc ban đầu, tạo lập mối quan hệ NTV Cháu chào bác, chào anh chị Tôi xin tự giới thiệu My, đến từ trung tâm tham vấn ABC Qua liên hệ bác đồng ý gia đình hôm nay, hẹn, xin phép có buổi gặp mặt gia đình để giải vấn đề mà gia đình gặp phải Cả nhà Bà vâng, chào cô Chị H Em chào chị Mời chị vào nhà Anh T không nói gì,không quan tâm Cháu A cháu chào cô NTV Tôi xin thống với gia đình số nguyên tắc làm việc suốt trình từ đến buổi kết thúc Đầu tiên nguyên tắc bảo mật thông tin Tất thông tin mà gia đình chia sẻ hoàn toàn bảo mật, có gia đình biết Ngoài gặp phải vấn đề liên quan đến pháp luật tính mạng xin phép báo cáo chuyện cho quan có thẩm quyền giải Cả gia đình có đồng ý không ạ? Cả nhà Vâng NTV Ngoài nguyên tắc vừa nêu bác anh chị có mong muốn có nguyên tắc làm việc không để có làm việc hiệu giải pháp tốt ạ? Cháu mời bác ạ! Bà A Cái tùy chúng nó, chuyện nhà chúng chẳng vấn đề NTV Dạ Theo mong muốn bác bác muốn nghe anh chị chia sẻ mong muốn Dạ vâng, mời anh Anh có mong muốn có thêm nguyên tắc buổi làm việc không ạ? Anh T Chẳng có đâu NTV Thế chị ? Chị H Tôi muốn bảo mật thông tin NTV Dạ vâng, chắn Vậy theo chia sẻ bác anh chị xin phép tóm lược lại sau nguyên tắc bảo mật thông tin nêu làm việc thành viên khác không nên ngắt lời có cử hành động ảnh hưởng đến thân thể thành viên khác Nguyên tắc cuối trình làm việc xin phép ghi âm ghi chép lại số thông tin cần thiết để giúp đỡ gia đình tốt Cả nhà có đồng ý không ạ? Cả nhà vâng NTV Bác anh chị thoải mái đề sẵn sàng chia sẻ thông tin chưa Anh T ạ? Anh chia sẻ số thông tin cá nhân anh k ạ? Anh T Tôi tên Thái, năm 35 tuổi Nghề nghiệp nhân viên quèn Đâu có cao sang vợ liếc mắt nhìn vợ Chị H Anh đừng có NTV Thế chị Chị H Tôi tên Hồng, năm 33 tuổi, chồng làm chung công ty ABC, làm trưởng phòng Marketing Cháu A Cháu An, cháu học lớp trường tiểu học Dịch Vọng A NTV Vâng, cảm ơn hợp tác gia đình Theo thông tin gia đình cung cấp xin tóm lược lại sau anh chị làm chung công ty đảm nhiệm vị trí khác nhau, cháu A học lớp 3, có phải không ạ? Cả nhà Ừm không khí gia đình trầm xuống 2 Giai đoạn 2 Giai đoạn triển khai – Giai đoạn trung gian NTV Dường không khí gia đình ta không thoải mái cho lắm? Anh T Ngắt lời thoải mái được! đập bàn NTV Anh bình tĩnh, đến để giúp đỡ gia đình Có điều trước khó nói anh chị thoải mái chia sẻ có thời gian để nói tâm tư suy nghĩ cho thành viên khác hiểu phải không Bà L Thôi chuyện đến nước rồi, có chúng mày nói Biết đâu chị ý có cách giải Chị H Khóc Cháu A Mẹ ơi, mẹ nín đi, mẹ đừng khóc, ghét bố bố đánh mẹ vừa khóc vừa nói NTV vỗ vai an ủi bé A Bà L Thôi, nín Thằng Tí, với bà bà bảo bà dẫn cháu lên gác NTV Chị giữ bình tĩnh để tiếp tục không ạ? Anh T Oan mà cô khóc Chị H Sao anh lại nói thế? Anh có biết sau lần nhậu nhẹt, anh say, anh làm em không? Hình ảnh anh năm trước chết đâu rồi? Hả? Hả ? Anh T Tôi làm cô nói NTV Tôi hiểu anh chị xúc Nhưng giữ tâm trạng khó giải vấn đề Chi anh chị người chia sẻ để người hiểu rõ không ah? Anh T Đúng, cô muộn nói nói Chị H Chị à, thực lấy lâu thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc Anh Thái yêu thương chiều chuộng mẹ Nhưng không hiểu thời gian gần anh nghe người tác động mà anh hay nhậu nhẹt, đến khuya về, anh đánh, chửi em Anh không chịu nghe em nói, không chịu nói với em Lần đầu anh em buồn lắm, em nghĩ anh say quá, anh xúc điều mà không kiềm chế mà đánh em Em biết khóc mà nín nhịn, lần 2, lần nhiều tiếp diễn đến Em không chịu rồi, chị Con em,con dại mang, có lần anh đánh em, bênh mẹ phải hứng chịu trận đòn từ bố Nó đâm lì lợm, không nghe lời bố Đấy chị xem, em chẳng biết phải làm cả? Hạnh phúc xưa gia đình em chết đâu rồi, tan vỡ đến nơi chị Anh T Nói to, xúc Tôi phải nói tất điều người ta nói thật NTV Tôi xin lỗi ngắt lời anh chị anh nói rõ thật mà anh nói ạ? Anh T Chị nghĩ người đàn ông thua vợ mặt Tôi thằng đàn ông bất tài Tôi thằng nhân viên quèn thôi, chị hiểu không? Vợ tôi, vợ trưởng phòng, sếp Nhục, nhục, nhục Bà sau dỗ T nín khóc từ gác xuống, nói xen vào Chúng mày có không, chúng mày không coi bà già ư? NTV Vâng, tiếc không khí gia đình căng thẳng, có số vấn đề chưa rõ ràng nên muốn hỏi rõ Về phía anh T, có phải anh gặp phải tác động không tốt từ phía bên khiến anh có cảm giác không hài lòng, hiểu có không ạ? Anh T …Ừm, NTV Tôi hiểu người đàn ông hoàn cảnh anh cảm thấy Tuy nhiên, hiểu xảy có nguyên nhân nó, qua chia sẻ biết hai anh chị có khoảng thời gian chung sống hạnh phúc bên nhau, chứng tỏ anh yêu thương chị Và anh, chị tức giận nhau, điều chứng tỏ anh, chị yêu Giờ anh bình tĩnh lại chia sẻ anh nghe từ phía người Anh T Thôi Đằng phải ba mặt lời Tôi nói cho chị nghe có thái độ hành vi Chẳng phải hai lần mà nhiều lần tai nghe thấy mồn miệng bọn họ nói đồ bám váy vợ, dựa trưởng phòng, vô dụng ! Tôi nhẫn nhịn chịu đựng thòi gian dài, có lúc bế tắc phải làm tìm đến rượu cho quên Ai ngờ, rượu vào người, trở nên nóng tính…và nhìn thấy vợ lại lao vào đánh cô ấy, tôi không kiềm chế Khi tỉnh dậy, mơ hồ nhớ lại tự cho Nhiều lúc hối hận lắm… Chị H Sao anh không cho em biết điều từ đầu Anh thừa biết công ty có người kẻ kia, họ ganh tỵ với hạnh phúc nhà mình, Họ lăm le chức trưởng phòng, chờ hội để đẩy em xuống chức Bao năm nay, em phải phấn dấu không ngừng, cẩn thận đến dấu Em biết công việc công ty bận rộn khiến em nhiều không việc nhà, nhiều thời gian quan tâm đến con, đến cảm nghĩ anh Bác L Con H nói đấy, vợ chồng mày sống với năm mà lại dễ dàng nghe người khác kích động, thằng T mày nghĩ lại mà xem, mày xử có coi không, thằng Tí không nói với bà biết đến bà biết thật không khí gia đình trở nên im lặng NTV Vậy đến chị hiểu rõ lý anh đối xử với chị anh hiểu hành vi làm với vợ không Anh T Tôi biết hành vi sai Tôi ân hận, phải mở lời nào, sợ làm vợ coi thường Chị H Anh, anh lại nghĩ vậy, em chấp nhận đến với anh kể anh có hai bàn tay trắng Gia đình mà xây đắp vun vén lên có vợ chồng yêu thương chăm sóc nuôi dạy với em mãn nguyện Em mong không yêu thương mà chia sẻ khó khăn rong sống Có tình cảm bền lâu Mọi chuyện qua, cho dù nỗi đau em, anh hứa không lặp lại hành vi em bỏ qua hết, yêu thương ngày Anh có đồng ý không? Cháu A Kìa bố, bố nói đi, nói bố Anh T Anh xin lỗi em, anh thề anh không làm với em Con xin lỗi làm mẹ lo lắng nhiều Bố xin lỗi con, bố biết lỗi bố rồi, tha thứ cho bố Anh xin hứa với vợ bù đắp cho vợ tháng ngày qua vợ phải buồn lòng Cháu A Hoan hô bố, mẹ mẹ tha thứ cho bố Bà L Phải, phải Chị H cười Anh hứa NTV Dường thành viên gia đình thoải mái với không ? Chị H anh T Mỉm cười 3 Giai đoạn 3 Kết thúc NTV Trước kết thúc buổi tham vấn em xin tổng kết lại hoạt động buổi tham vấn ngày hôm Gia đình có chia sẻ trải lòng nỗi niềm cất giữ lòng lâu với thành viên gia đình hiểu lầm, mâu thuẫn phần giải Rất mong muốn thành viên gia đình xóa bỏ chuyện trước gia đình lại trước, yêu thương hòa thuận với Em mong anh T chị H dành thời gian cho nhiều chia sẻ cảm xúc thân, quan tâm tới bé A Gia đình đồng ý ? Chị H Vì hạnh phúc gia đình làm tất Anh T Tôi cố gắng Bà L Cảm ơn cô giúp gia đình Cháu A cười rạng rỡ NTV Vậy vừa qua gia đình trải qua trình tham vấn dài nhận tham gia chia sẻ tích cực từ phía gia đình Theo bước đầu thành công đầu mà buổi tham vấn đem đến không cho vấn đề gia đình cho thân nhà tham vấn Nếu có điều vướng mắc nảy sinh xin liên lạc qua địa đưa cardvisit Một lần xin cảm ơn gia đình ! Chị H Anh T Vâng Cảm ơn chị Bà L mỉm cười NTV Một lần cho xin hỏi gia đình có thấy hài lòng không ? Còn có khúc mắc chưa giải hay điều lòng mà chưa nói không ? Bà L Rất hài lòng ý ! Chị H Anh T Cảm ơn chị NTV Vâng Rất cảm ơn gia đình tin tưởng chia sẻ với Chúc gia đình luôn mạnh khỏe hạnh phúc Chị H Anh T Chào chị Cháu A Cháu chào cô Bà L Mỉm cười Gật đầu NTV Chào nhà ! III Các kỹ sử dụng ca tham vấn Câu thoại thể Kỹ tham vấn NTV Vâng, cảm ơn hợp tác gia đình Theo thông tin gia đình cung cấp xin tóm lược Kỹ lắng nghe quan sát thành viên gia đình Đánh giá mức độ đạt NTV phản hồi lại thông tin mà gia đình chia sẻ, thể tập trung lắng nghe quan sát thành lại sau anh chị làm chung công ty đảm nhiệm vị trí khác nhau, cháu A học lớp 3, có phải không ạ? NTV Dường Kỹ điều phối không khí gia đình ta tham gia thành không thoải viên gia đình mái cho lắm? NTV Anh bình tĩnh, đến để giúp đỡ gia đình Có điều trước khó nói anh chị thoải mái chia sẻ có thời gian để nói tâm tư suy nghĩ cho thành viên khác hiểu phải không NTV vỗ vai an ủi bé A Kỹ làm việc với thành viên gia đình tỏ không hợp tác Kỹ lắng nghe quan sát thành viên gia đình NTV Chị giữ Kỹ điều phối bình tĩnh để có tham gia thành thể tiếp tục không viên gia đình ạ? NTV Tôi hiểu anh viên gia đình NTV đóng vai trò người trung gian, hòa giải Câu hỏi NTV giúp tất thành viên gia đình trực diện với vấn đề, khơi gợi chia sẻ thành viên Anh T có thái độ bực tức cho lồi thân mà gia đình trở nên NTV xoa dịu không khí căng thẳng khuyến khích thành viên chia sẻ để hiểu nguyên nhân dẫn đến vấn đề NTV không quan sát tập trung vào 1-2 thành viên mà bao quát tất thành viên gia đình Nhận xúc động bé A có hành động an ủi NTV trấn an tinh thần cho chị T, giúp chị bình tĩnh để tiếp tục buổi tham vấn Kỹ thấu hiểu với NTV thấu hiểu, nắm bắt thành viên gia suy nghĩ cảm chị xúc Nhưng giữ tâm trạng khó giải vấn đề Chi anh chị người chia sẻ để người hiểu rõ không ah? đình xúc thành viên gia đình Mỗi người có lý tức giận riêng NTV phản hồi lại cảm xúc thành viên NTV Tôi xin lỗi ngắt lời anh chị anh nói rõ thật mà anh nói ạ? NTV Vâng, tiếc không khí gia đình căng thẳng, có số vấn đề chưa rõ rảng nên muốn hỏi rõ Về phía anh T, có phải anh gặp phải tác động không tốt từ phía bên khiến anh có cảm giác không hài lòng, hiểu có không ạ? Kỹ đặt câu hỏi NTV đưa câu hỏi để kịp thời năm bắt nội dung mấu chốt cảu vấn đề NTV Tôi hiểu người đàn ông hoàn cảnh anh cảm thấy Tuy nhiên, hiểu xảy có nguyên nhân nó, qua chia sẻ biết hai anh chị có khoảng thời gian chung sống hạnh phúc bên nhau, chứng tỏ anh Kỹ thấu hiểu với thành viên gia đình Kỹ điều phối tham gia thành viên gia đình Kỹ thấu hiểu với NTV phản hồi thông thành viên gia tin mà anh T đưa đình cảm xúc gia đình NTV phản hồi lại cảm xúc thành viên gia đình Bên cạnh câu nói NTV giúp thành viên thể cảm xúc họ với không tạo đối đầu Không giúp NTV khai thác thông tin từ nhiều phía mà đặc iệt giúp thành yêu thương chị Và anh, chị tức giận nhau, điều chứng tỏ anh, chị yêu Giờ anh bình tĩnh lại chia sẻ anh nghe từ phía người viên hiểu cảm xúc, suy nghĩ thành viên khác gia đình NTV Trước kết Kỹ giao nhiệm vụ thúc buổi tham vấn em cho thành viên xin tổng kết lại hoạt gia đình động buổi tham vấn ngày hôm Gia đình có chia sẻ trải lòng nỗi niềm cất giữ lòng lâu với thành viên gia đình hiểu lầm, mâu thuẫn phần giải Rất mong muốn thành viên gia đình xóa bỏ chuyện trước gia đình lại trước, yêu thương hòa thuận với Em mong anh T chị H dành thời gian cho nhiều chia sẻ cảm xúc thân, quan tâm tới bé A Gia đình đồng ý ? Mọi khúc mắc mâu thuẫn thành viên gia đình giải Để có kết thật tốt, NTV giao cho thành viên gia đình vài nhiệm vụ đơn giản, giúp gia đình ngày hạnh phúc, gắn bó hiểu C Đánh giá khả tham vấn thân Kiến nghị, đề xuất I Đánh giá khả tham vấn thân Thông qua tiết học lý thuyết lớp với tiết học thực hành, thân em lĩnh hội nhiều kiến thức bổ ích Từ vận dụng vào tình thực tế Em tự nhận thấy thân có mặt chưa trình tham vấn Em nắm rõ nguyên tắc tham vấn, mối quan hệ nhà tham vấn thân chủ Em tiến hành ca tham vấn theo giai đoạn trình tham vấn Tuy nhiên, dù nắm kỹ tham việc vận dụng kỹ em thiếu sót, có số kỹ em chưa vận dụng ca tham vấn Nên em mong rằng, ca tham vấn sau, em vận dụng hết tất kỹ cách hiệu II Kiến nghị, đề xuất - Em mong nhà trường tạo điều kiện nhiều cho sinh viên khoa CTXH chúng em thực tế nhiều Từ bọn em thực hành tham vấn nhiều để nâng cao kỹ tham vấn thân trở thành nhà tham vấn, nhân viên CTXH tương lai [...]... dụng được trong ca tham vấn trên Nên em mong rằng, trong các ca tham vấn sau, em có thể vận dụng được hết tất cả các kỹ năng một cách hiệu quả II Kiến nghị, đề xuất - Em mong nhà trường sẽ tạo điều kiện nhiều hơn cho sinh viên khoa CTXH chúng em được đi thực tế nhiều hơn Từ đó bọn em có thể thực hành tham vấn nhiều để nâng cao kỹ năng tham vấn của bản thân và trở thành những nhà tham vấn, những nhân... bổ ích Từ đó có thể vận dụng vào các tình huống thực tế Em cũng tự nhận thấy bản thân có mặt được và chưa được trong quá trình tham vấn Em đã nắm rõ được các nguyên tắc trong tham vấn, mối quan hệ giữa nhà tham vấn và thân chủ Em cũng đã tiến hành ca tham vấn theo đúng như các giai đoạn trong quá trình tham vấn Tuy nhiên, dù đã nắm được các kỹ năng trong tham nhưng việc vận dụng các kỹ năng của em vẫn...NTV Vậy vừa qua tôi và gia đình mình cũng đã cùng trải qua một quá trình tham vấn khá dài và đã nhận được sự tham gia chia sẻ rất tích cực từ phía gia đình Theo tôi đó đã là bước đầu thành công đầu mà buổi tham vấn này đã đem đến không chỉ cho vấn đề của gia đình mình còn cho chính bản thân là một nhà tham vấn như tôi nữa Nếu có điều gì vướng mắc hoặc nảy sinh xin hãy liên lạc qua địa chỉ... căng thẳng và khuyến khích các thành viên chia sẻ để hiểu được nguyên nhân dẫn đến vấn đề NTV không chỉ quan sát tập trung vào 1-2 thành viên mà bao quát tất cả các thành viên trong gia đình Nhận ra sự xúc động của bé A và có hành động an ủi NTV trấn an tinh thần cho chị T, giúp chị bình tĩnh để có thể tiếp tục buổi tham vấn Kỹ năng thấu hiểu với NTV thấu hiểu, nắm bắt các thành viên trong gia được suy... giữa các thành viên trong gia đình đã được giải quyết Để có được kết quả thật tốt, NTV giao cho các thành viên trong gia đình một vài nhiệm vụ đơn giản, nó cũng giúp gia đình ngày càng hạnh phúc, gắn bó và hiểu nhau hơn C Đánh giá khả năng tham vấn của bản thân Kiến nghị, đề xuất I Đánh giá khả năng tham vấn của bản thân Thông qua những tiết học lý thuyết trên lớp cùng với các tiết học thực hành, bản... nghe và quan sát các thành viên trong gia đình NTV Chị có thể giữ Kỹ năng điều phối sự bình tĩnh để chúng ta có tham gia của các thành thể tiếp tục được không viên trong gia đình ạ? NTV Tôi hiểu là anh viên trong gia đình NTV đóng vai trò như một người trung gian, hòa giải Câu hỏi của NTV giúp tất cả thành viên trong gia đình trực diện với vấn đề, khơi gợi sự chia sẻ của các thành viên Anh T có thái... kỹ năng sử dụng trong ca tham vấn Câu thoại thể hiện Kỹ năng tham vấn NTV Vâng, cảm ơn sự hợp tác của cả gia đình Theo như thông tin gia đình mình cung cấp thì tôi xin được tóm lược Kỹ năng lắng nghe và quan sát các thành viên trong gia đình Đánh giá mức độ đạt được NTV phản hồi lại những thông tin mà gia đình đã chia sẻ, thể hiện sự tập trung lắng nghe và quan sát các thành lại như sau hiện tại... chứng tỏ anh rất Kỹ năng thấu hiểu với các thành viên trong gia đình Kỹ năng điều phối sự tham gia của các thành viên trong gia đình Kỹ năng thấu hiểu với NTV phản hồi về thông các thành viên trong gia tin mà anh T đưa ra đình cũng như là cảm xúc của gia đình NTV phản hồi lại cảm xúc của các thành viên trong gia đình Bên cạnh đó câu nói của NTV giúp các thành viên thể hiện cảm xúc của họ với nhau nhưng... phía mà còn đặc iệt giúp mỗi thành yêu và thương chị ấy Và hiện tại anh, chị đang tức giận nhau, điều đó chứng tỏ anh, chị vẫn còn yêu nhau Giờ anh hãy bình tĩnh lại và chia sẻ những gì anh nghe được từ phía người ngoài viên hiểu được những cảm xúc, suy nghĩ của các thành viên khác trong gia đình NTV Trước khi kết Kỹ năng giao nhiệm vụ thúc buổi tham vấn em cho các thành viên xin tổng kết lại hoạt... buổi tham vấn em cho các thành viên xin tổng kết lại hoạt trong gia đình động của buổi tham vấn ngày hôm nay Gia đình mình đã có sự chia sẻ và trải lòng mình những nỗi niềm đã cất giữ trong lòng bấy lâu nay với các thành viên trong gia đình và sự hiểu lầm, mâu thuẫn đã phần nào được giải quyết Rất mong muốn các thành viên trong gia đình mình sẽ xóa bỏ chuyện trước đây và gia đình sẽ lại như trước, ... tham vấn, mối quan hệ nhà tham vấn thân chủ Em tiến hành ca tham vấn theo giai đoạn trình tham vấn Tuy nhiên, dù nắm kỹ tham việc vận dụng kỹ em thiếu sót, có số kỹ em chưa vận dụng ca tham vấn. .. cảm xúc hành vi - Kỹ chia sẻ thân - Kỹ cung cấp thông tin - Kỹ giao nhiệm vụ nhà III Tham vấn gia đình 1 Khái niệm tham vấn gia đình Tham vấn gia đình trình tương tác nhà tham vấn với thành viên... đình trải qua trình tham vấn dài nhận tham gia chia sẻ tích cực từ phía gia đình Theo bước đầu thành công đầu mà buổi tham vấn đem đến không cho vấn đề gia đình cho thân nhà tham vấn Nếu có điều - Xem thêm -Xem thêm TIỂU LUẬN THỰC HÀNH THAM VẤN, TIỂU LUẬN THỰC HÀNH THAM VẤN,
tiểu luận tham vấn tâm lý học đường